1/462
Exactly 800 flashcards based on the provided lectures, covering dental and medical emergencies in Vietnamese. All terminology and dosages match the transcript strictly verbatim data from the notes.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Cấp cứu y khoa và nha khoa
Các trường hợp cần xử lý khẩn cấp và đúng đắn vì có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân.
Yếu tố thành công trong cấp cứu
Nhận biết kịp thời, quản lý hiệu quả, chuẩn bị phương tiện, thuốc và tổ chức phối hợp tốt.
Các dạng suy hô hấp phổ biến
Hen suyễn, phản ứng dị ứng, thở nhanh (tăng thông khí), thuyên tắc phổi, suy tim sung huyết cấp, nhiễm toan ceton, bất tỉnh.
Nguyên nhân suy hô hấp phổ biến nhất
Bệnh hen suyễn, còn được gọi là co thắt phế quản cấp tính.
Tư thế dễ chịu cho bệnh nhân suy hô hấp
Tư thế ngồi thẳng.
Albuterol dạng hít
Thuốc giãn phế quản chỉ định khi bệnh nhân còn tỉnh táo và hợp tác.
Ephedrine dạng chích
Sử dụng khi bệnh nhân suy hô hấp mất ý thức hoặc không hợp tác dùng albuterol dạng hít.
Đau thắt ngực (Angina)
Trường hợp cấp cứu y khoa thường gặp, mô tả là tình trạng ép ngực, nặng ngực, nhói ngực hoặc co thắt.
Vị trí đau lan của cơn đau thắt ngực
Lan dọc cánh tay trái hoặc lan lên hàm dưới cùng bên ở các răng hay các cơ dưới móng.
Tư thế giúp giảm đau cho bệnh nhân đau ngực
Tư thế ngồi thẳng.
Nhồi máu cơ tim cấp tính (AMI)
Trường hợp nghiêm trọng hơn đau thắt ngực, cơn đau thường lan tỏa sang hàm dưới trái, cánh tay trái, vai trái.
Nhồi máu cơ tim thầm lặng
Hay gặp ở phụ nữ và bệnh nhân tiểu đường, triệu chứng là khó thở bất thường mà không đau ngực.
Nitroglycerin
Thuốc điều trị đau thắt ngực dạng viên ngậm dưới lưỡi, dạng xịt xuyên lưỡi hoặc xuyên niêm mạc.
MONA
Chữ viết tắt cho điều trị AMI: Morphine, Oxy, Nitroglycerin và Aspirin.
Oxit nitơ/oxy (nồng độ 50:50)
Thay thế Morphine cho phác đồ MONA tại phòng khám nha khoa không có Morphine.
Dấu hiệu cơn tăng huyết áp
Nhức đầu, chóng mặt, chảy máu kéo dài sau nhổ răng hoặc cạo vôi răng.
Chẩn đoán phân biệt đau ngực dựa trên huyết áp
Nếu huyết áp tăng cao thường là đau thắt ngực; nếu huyết áp giảm dưới mức bình thường là nghi ngờ AMI (do suy bơm tim).
Captopril 25mg
Thuốc hạ huyết áp ngậm dưới lưỡi, tác dụng sau 15 phút.
Nguyên nhân gây mất ý thức
Tụt huyết áp, hạ đường huyết, đột quỵ (CVA), nhồi máu cơ tim (AMI), động kinh, sử dụng ma túy.
Dấu hiệu trước khi mất ý thức
Chóng mặt tiến triển và da niêm tái nhợt.
Tư thế xử trí mất ý thức
Đặt bệnh nhân nằm ngửa, đầu thấp để tăng lưu lượng máu lên não.
Quy trình đánh giá khi mất ý thức
Đánh giá đường thở (airway), hô hấp (breathing) và tuần hoàn (circulation).
Phương pháp kiểm tra đường thở
Nhìn, nghe và cảm nhận (look, listen, feel).
Kiểm tra tuần hoàn
Sờ động mạch cảnh và đánh giá huyết áp.
Thông khí áp lực dương với 100% oxy
Xử trí cho bệnh nhân ngưng thở.
Ngắt do phản xạ giao cảm (Vasovagal)
Thường liên quan đến tình trạng lo lắng quá mức tại phòng nha.
Thời gian phản ứng ngất với thay đổi tư thế
Thường trong vòng 30 đến 60 giây.
An thần đường hô hấp
Sử dụng Nitơ oxit/oxy (N2O−O2) để giảm lo lắng.
Hạ đường huyết (Hypoglycemia)
Nguyên nhân phổ biến thứ hai gây mất ý thức, thường ở bệnh nhân tiểu đường tyˊp1 hoặc 2.
Triệu chứng lâm sàng hạ đường huyết
Toát mồ hôi, nhịp tim nhanh, chóng mặt muốn xỉu, rối loạn tâm thần và mất ý thức.
Trà đường hoặc sữa
Xử trí hạ đường huyết tốt nhất cho bệnh nhân còn tỉnh táo.
Đường ưu trương (10% hoặc 20%)
Chích tĩnh mạch cho bệnh nhân hạ đường huyết đã mất ý thức (cần kỹ năng thành thạo).
Cơn co giật (Seizure)
Hiếm khi xảy ra ở phòng nha, thường gặp ở bệnh nhân có tiền sử động kinh.
Thao tác đảm bảo thông đường thở khi co giật
Nghiêng đầu và nâng cằm (head tilt - chin lift).
Lưu ý khi bệnh nhân lên cơn co giật
Lấy tất cả dụng cụ ra khỏi miệng và KHÔNG đặt bất kỳ vật gì vào miệng bệnh nhân.
Liên hệ cấp cứu 115 khi co giật
Khi đây là cơn co giật bất thường hoặc kéo dài.
Chất gây dị ứng phổ biến nhất trong nha khoa hiện nay
Găng tay cao su (Latex).
Dị ứng nhẹ
Triệu chứng ngứa, nổi mề đay, phát ban; không đe dọa tính mạng.
Dị ứng trầm trọng (Phản vệ)
Gây mất ý thức, khó thở hoặc tụt huyết áp; đe dọa tính mạng.
Thuốc cho dị ứng nhẹ
Kháng histamin (đường uống hoặc tiêm bắp).
Epinephrine (Adrenaline)
Thuốc quan trọng nhất cần tiêm ngay lập tức khi có phản vệ.
Thiết bị bóng - mask
Cung cấp oxy áp suất dương cho bệnh nhân không thở.
Thông tư 51/2017−BYT
Hướng dẫn về chẩn đoán và điều trị phản vệ.
Xử trí chảy máu do cắt trúng động mạch khẩu cái lớn
Có thể trở thành trường hợp cấp cứu chảy máu nghiêm trọng.
U máu xương hàm
Trường hợp cấp cứu chảy máu hiếm gặp và nguy hiểm khi nhổ răng; phải giải quyết tại bệnh viện.
Tư thế không nên đặt khi chảy máu vùng đầu mặt
Nằm ngửa (vì làm tăng huyết áp vùng đầu mặt và nguy cơ chảy máu).
Biện pháp cầm máu tại chỗ mô mềm
Đè ép tại chỗ bằng tay hoặc kẹp - khâu cầm máu.
Biện pháp cầm máu tại chỗ từ xương
Chèn mèche, sáp xương (bone wax).
Vật liệu bảo quản răng rơi ra ngoài xương ổ
Dùng sữa tươi, nước muối sinh lý hoặc trong miệng bệnh nhân.
Bình oxy di động (cỡ E)
Thiết bị ưu tiên hàng đầu, phải có sẵn tại phòng nha.
Hệ thống phân phối oxy cho bệnh nhân thở tự nhiên
Canun mũi (nasal cannulae), mặt nạ oxy có túi dự trữ (nonrebreathing masks).
Nồng độ oxy canun mũi tối đa
45%.
Nồng độ oxy mặt nạ có túi dự trữ
90−100%.
Nồng độ oxy khi thổi miệng - miệng
17%.
Mặt nạ có van (Bag-Valve-Mask)
Phương pháp hiệu quả nhất để thông khí nồng độ oxy cao cho bệnh nhân ngưng thở.
Airway hầu họng (Oropharyngeal airway)
Nhiều kích cỡ (7,8 và 9cm cho người lớn), giúp khắc phục tắc nghẽn đường thở do tụt lưỡi.
Kẹp Magill
Dụng cụ lấy dị vật vùng dưới hầu hoặc kéo lưỡi tránh chèn ép đường thở.
Máy khử rung tim (AED)
Tiêu chuẩn chăm sóc để điều trị rung tâm thất và nhịp nhanh thất.
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn tự động
Cung cấp trị số huyết áp tâm thu, tâm trương, bão hòa oxy (SpO2) và nhịp tim.
Số lượng hộp thuốc cấp cứu quy định
Mỗi ghế làm việc phải có một hộp đặt tại vị trí dễ thấy.
Thuốc cấp cứu cơ bản nhất trong phản vệ
Epinephrine.
Chỉ định của Diphenhydramine
Dị ứng nhẹ, nổi mày đay, phát ban.
Lưu lượng oxy tới mặt nạ (miệng đến mặt nạ)
10lıˊt/phuˊt cho hiệu quả oxy hóa 80%.
Chỉ định của Aspirin trong cấp cứu
Điều trị nhồi máu cơ tim (nhai và nuốt 165−325mg).
Sử dụng amoniac thơm
Kích thích hô hấp khi ngất bằng cách để cách mũi 4−6inch.
Đường cong phân ly oxyhemoglobin
Giải thích tại sao thiếu oxy làm thay đổi đáng kể độ bão hòa hemoglobin dẫn đến nhiễm toan.
Đường dùng Epinephrine 1:1.000
Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc ngậm dưới lưỡi.
Liều Epinephrine người lớn trong phản vệ
0,3mg.
Liều Epinephrine trẻ em trong phản vệ
0,15mg.
Thời gian tiêm nhắc lại Nitroglycerin
Cứ sau 5 phút, tối đa 3 liều.
Chống chỉ định của Nitroglycerin
Đau ngực đi kèm hạ huyết áp (<90mmHg) hoặc sử dụng thuốc điều trị rối loạn cương dương (Sildenafil).
Cơ chế tác động của Albuterol
Đối vận β−adrenergic receptor chọn lọc, gây giãn cơ trơn phế quản.
Aspirin ngăn chặn cục máu đông bằng cách nào?
Chống kết tập tiểu cầu.
Chất đối kháng Opioid
Naloxone (đảo ngược ức chế hô hấp).
Chất đối kháng Benzodiazepine
Flumazenil (đảo ngược tác dụng an thần).
Ưu điểm của tiêm bắp (cơ delta) so với tiêm tĩnh mạch
Dễ tiếp cận hơn đối với nhiều bác sĩ nha khoa trong tình huống khẩn cấp.
Tần suất diễn tập cấp cứu nha khoa kiến nghị
Ít nhất mỗi quý một lần (3thaˊng/la^ˋn).
Quy trình cấp cứu PABCD (nguyên bản)
Position (Vị trí), Airway (Đường thở), Breathing (Hô hấp), Circulation (Tuần hoàn), Drug (Thuốc).
Quy trình cấp cứu PCABD (hiện hành)
Đưa Circulation (Tuần hoàn) lên trước Airway và Breathing theo AHA 2010.
Độ nâng chân trong tư thế nằm ngửa khi bất tỉnh
10∘ đến 15∘.
Mục tiêu thao tác nghiêng đầu - nâng cằm
Di chuyển lưỡi ra khỏi mặt sau hầu họng, loại bỏ nguy cơ tụt lưỡi gây tắc nghẽn.
Thao tác đẩy hàm ra trước (Jaw thrust)
Thực hiện bằng cách đặt ngón tay cái sau góc hàm dưới và đẩy ra trước.
Nhịp thở bình thường ở người lớn
12 đến 15 lần/phút.
Nhịp thở trung bình của trẻ 3 tuổi
22 lần/phút.
Giá trị SpO2 bình thường
Trên 95%.
Tốc độ hà hơi thổi ngạt người lớn
10 đến 12 lần mỗi phút.
Định nghĩa nhịp tim nhanh (Tachycardia) ở người lớn
Trên 100BPM.
Định nghĩa nhịp tim chậm (Bradycardia) ở người lớn
Dưới 60BPM.
Thời gian tối đa để bắt mạch cảnh trước khi ép tim
10gia^y.
Tốc độ ép ngực khi ngừng tim
100 lần mỗi phút.
Âm thanh Korotkoff
Âm thanh nghe được qua ống nghe dùng để xác định huyết áp tâm thu.
Định nghĩa huyết áp kẹp
Khoảng cách huyết áp tâm thu và tâm trương nhỏ hơn 20mmHg.
Vị trí quấn vòng bít máy đo huyết áp
Cách nếp gấp cánh tay khoảng 1inch (2,5cm).
Dấu hiệu tuần hoàn ngoại vi qua mao dẫn
Ấn móng tay và quan sát thời gian lấy lại màu hồng.
Số lượng thành viên đội cấp cứu tại chỗ lý tưởng
4 thành viên.
Vai trò của Thành viên 1 (Trưởng nhóm)
Lãnh đạo, quyết định thời điểm gọi 115, thực hiện quy trình ABC.
Vai trò của Thành viên 2
Mang bộ dụng cụ cấp cứu, bình oxy và chuẩn bị thuốc.
Vai trò của Thành viên 3
Gọi điện cấp cứu 115, đón nhân viên y tế, ghi chép hồ sơ diễn biến thời gian.
Cách tiếp cận "vòng kín" trong giao tiếp đội cấp cứu
Thành viên xác nhận đã nghe và hiểu hướng dẫn bằng cách lặp lại lệnh của trưởng nhóm.
Nguyên tắc truyền đạt thông tin khi gọi 115
Chẩn đoán sơ bộ, thông tin bệnh nhân, những gì đã xử trí và địa chỉ chính xác.