1/5
Danh sách các thẻ từ vựng kiến thức về cấu trúc, thành phần và mật độ phân bố các thành phần trong lớp bì (Corium) dựa trên tài liệu bài giảng.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Lớp bì (Corium)
Lớp mô liên kết cấu tạo gồm tầng nhú (papillary layer, stratum papillare) dính vào thượng bì và tầng lưới (stratum reticulare) nhập vào tấm dưới da (tela subcutanea). Chứa mô mỡ, mạch máu, bạch huyết, thần kinh, nang lông (hair-follicles), tuyến bã (sebaceous glands), ống của tuyến mồ hôi (sweat-glands) và sợi cơ trơn nằm sâu rải rác.
Tầng nhú (papillary layer, stratum papillare)
Lớp mô liên kết lỏng lẻo thuộc lớp bì dính vào thượng bì, chứa nhiều nhú chụm thành chùm hướng đồng tâm về phía thượng bì. Mật độ nhú thay đổi từ 36−136\text{ nhú/mm da} và một số nhú chứa tiểu thể xúc giác (Meissner's corpus, corpusla tactus).
Tầng lưới (tunica propria, stratum reticulare)
Tầng sâu hơn của lớp bì nhập vào tấm dưới da (tela subcutanea), là một khối liên kết có bản chất là nhiều sợi keo và có tính đàn hồi, đảm nhiệm chức năng chính để bảo vệ da với tác động lực từ bên ngoài và giúp da giữ thẳng.
Tiểu thể xúc giác (Meissner's corpus, corpusla tactus)
Cấu trúc cảm giác nằm trong một số nhú của tầng nhú với mật độ thay đổi tùy vùng da. Sự hiện diện số lượng lớn tiểu thể xúc giác giúp làm tăng cảm giác da.
Mật độ tiểu thể xúc giác ở da bàn tay
Đầu ngón tay trỏ có 23\text{ tiểu thể/mm}^2\text{ da}, đốt giữa có 9\text{ tiểu thể/mm}^2\text{ da}, đốt gần có 3\text{ tiểu thể/mm}^2\text{ da}, và bên trụ của bàn tay có từ 1−2\text{ tiểu thể}.
Mật độ tiểu thể xúc giác ở cẳng tay
Vùng cẳng tay ít tiểu thể xúc giác hơn so với bàn tay và bàn chân, chỉ có 1\text{ tiểu thể/35 mm}.