1/159
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Mục tiêu của tiếp thị là giúp khách hàng________nhu cầu tồn tại hơn là ________nhu cầu cho khách hàng.
Thõa mãn / tạo ra
Đáp ứng / thỏa mãn
Nhận ra / tạo ra
Nhận ra / thỏa mãn
C
________mang ý nghĩa sản phẩm là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng
Sự ràng buộc về quan điểm bản thân
Sự ràng buộc về hoài niệm
Sự phụ thuộc
Tình yêu/tín đồ
C
Một mẫu quảng cáo về một loại dầu gội đầu miêu tả hình ảnh một người phụ nữ nông thôn sau khi sử dụng sản phẩm trên đã biến thành một người phụ nữ tuyệt đẹp với một kiểu tóc mới và một bộ đồ thời trang hơn và đứng chờ trước cữa nhà sự xuất hiện một người đàn ông trong mơ của mình. Quảng cáo này minh họa tốt nhất những lời chỉ trích nhắm vào hệ thống tiếp thị ?
Tiếp thị làm cho xã hội quá đà về vật chất
Các nhà tiếp thị hứa hẹn những phép lạ
Các nhà tiếp thị tạo ra nhu cầu
Các nhà tiếp thị kiểm soát nền văn hóa đại chúng
B
Jenny Rowlins hoàn toàn kiệt sức sau chuyến mua sắm của mình để chọn ra một chiếc váy cho sự kiện tốt nghiệp của mình. Các cữa hàng thì đông và không có cữa hiệu yêu thích nào có được chiếc váy phù hợp với kích cỡ của mình. Sau khi dành hàng giờ tại trung tâm mua sắm, Jenny đã từ bỏ và quyết định đặt hàng trực tuyến chiếc váy yêu thích và chỉ trả lại nếu nó không chính xác với hình ảnh trên internet. Quyết định này đã diễn ra trong giai đoạn________của quá trình tiêu dùng của Jenny
Trước khi mua hàng
Trong khi mua hàng
Kết thúc mua hàng
Sau khi mua hàng
B
Một công ty nước giải khát đã quyết định sản xuất ra một thức uống cola có chứa nhiều caffeine hơn bình thường với hy vọng ngăn ngừa khách hàng hiện tại của công ty bao gồm tuổi teen và tuổi 20 chuyển sang uống cà phê và trà sau khi tốt nghiệp đại học. Công ty cho phát và thử sản phẩm mới này tại một trường đại học ở Midwestern. Công ty đã phân khúc thị trường dựa trên ________.
Tâm lý học
Lối sống
Nhân khẩu học
Tình trạng sử dụng
C
Điều nào sau đây KHÔNG là một trong các giai đoạn của quá trình nhận thức của người tiêu dùng ?
Giải thích
Tiếp nhận
Thích nghi
Chú ý
C
Một vài màu sắc kết hợp với các yếu tố khác sẽ liên kết chặt chẻ hình ảnh một công ty và điều này được biết đến như là một phần ________.
Định vị
Dấu hiệu
Chữ ký
Hiện tượng
A
Ngưỡng________ là ngưỡng giác quan giúp chúng ta cảm nhận dù một lượng tác nhân kích thích tối thiểu bởi hệ thống giác quan của mình
Khác biệt (Differential)
Hoàn toàn (Absolute)
Liên quan (Relative)
Sinh lý (Physiological)
B
Do bộ nảo của chúng ta xữ lý thông tin có giới hạn, nên người tiêu dùng thường chọn lựa những gì mà chúng ta chú ý và có xu hướng chọn lựa những tác nhân kích thích liên quan tới nhu cầu hiện tại của mình. Đây là một hình thức của bộ lọc nhận thức gọi là ________.
Cảnh giác nhận thức (perceptual vigilance)
Phòng thủ nhận thức (perceptual defense)
Nhận thức siêu thực (subliminal perception)
Thích nghi (adaptation)
A
Một cá nhân có thể không xử lý các kích thích có thể đe dọa hoặc có thể bóp méo ý nghĩa của một kích thích để làm cho nó ít đe dọa hơn. Đây là một hình thức của bộ lọc nhận thức gọi là ________.
Cảnh giác nhận thức (perceptual vigilance)
Phòng thủ nhận thức (perceptual defense)
Nhận thức siêu thực (subliminal perception)
Thích nghi (adaptation)
B
Một bảng quảng cáo được đặt trên một cao tốc đông xe, tuy nhiên, công ty mua bảng quảng cáo phàn nàn với công ty thiết kế rằng không nhận được phản hồi nào từ thông điệp trên bảng quảng cáo trên. Một lý do được công ty đưa ra rằng người chạy xe trên cao tốc với vận tốc trên 80km/h sẽ rất khó đọc dòng chữ quá nhỏ trên bảng quảng cáo. Ngưỡng giác quan nào thích hợp dùng để giải thích sự thất bại của mẫu quảng cáo trên khi kết nối với những tài xế trên cao tốc ?
Khác biệt (Differential)
Hoàn toàn (Absolute)
Liên quan (Relative)
Sinh lý (Physiological)
B
Kích cỡ, màu sắc, vị trí và sự mới lạ là tất cả chiến lược nhằm tạo ra điều nào sau đây ?
Tương phản (contrast)
Thích nghi (adaptation)
Ngưỡng giác quan (thresholds)
Cảnh giác (vigilance)
A
_______là quá trình liên quan tới thay đổi hành vi vĩnh viển do kinh nghiệm tạo ra ?
Điều chỉnh
Củng cố
Học tập
Chia sẽ
C
Nếu một người phụ nữ nhận được một lới khen ngợi sau khi sử dụng nước hoa Coco Channel, cô ta sẽ thích và tiếp tục mua sản phẩm và sử dụng chúng. Loại điều kiện phương tiện nào đã diễn ra trong tình huống trên ?
Củng cố cân bằng (Neutral reinforcement)
Củng cố tiêu cực (Negative reinforcement)
Củng cố tích cực (Positive reinforcement)
Củng cố biểu tượng (Symbolic reinforcement)
C
Một kỹ thuật marketing phổ biến được biết đến là ________áp dụng nguyên tắc cơ bản của điều kiện phương tiện bằng cách củng cố việc mua hàng thường xuyên của người tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ được tặng những phần thưởng có giá trị cùng với việc gia tăng số lượng lần mua hàng.
Giảm giá (rebate)
Chiết khấu (discount)
Thưởng (rewards)
Tần suất (frequency)
D
Bộ nhớ nào sau đây miêu tả lưu trữ thông tin ngắn hạn đang được xữ lý, sức chứa có giới hạn và thời gian dưới 20 giây
Bộ nhớ giác quan
Bộ nhớ ngắn hạn
Bộ nhớ dài hạn
Bộ nhớ vĩnh viễn
B
Khi một người phụ nữ mua một bộ trang sức đắt tiền, điều nào sau đây thể hiện nhu cầu đã được nhấn mạnh
Nhu cầu hưởng thụ
Nhu cầu vị lợi
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tâm lý
A
Lý thuyết ________ được dựa trên tiền đề cho thấy mọi người có nhu cầu về trật tự và tính nhất quán trong cuộc sống của họ và tình trạng căng thẳng tồn tại khi những niềm tin và hành vi xung đột với nhau
Lý thuyết kỳ vọng
Lý thuyết giá trị
Lý thuyết về sự không đồng nhất về nhận thức
Lý thuyết lựa chọn
C
Jill đã lên kế hoạch nghĩ hè, nhưng cô ấy không muốn chi nhiều tiền cho vé máy bay, mặc dù tốn nhiều thời gian hơn, cô đã lên mạng internet để mua vé thay vì đi đến một đại lý du lịch nào đó. Lý thuyết động cơ nào giải thích tốt nhất hành vi của Jill ?
Lý thuyết theo chiều hướng
Lý thuyết kỳ vọng
Lý thuyết bản năng
Lý thuyết cảm xúc
B
Bill bị đau răng và anh ta muốn răng không còn đau nữa, tuy nhiên, anh ta luôn ngại đến nha sĩ. Loại xung đột động cơ nào xẩy ra với trường hợp của Bill
Xung đột chấp thuận – chấp thuận
Xung đột chấp thuận – né tránh
Xung đột né tránh – né tránh
Xung đột cốt lõi – thứ cấp
B
Lindsay tin rằng khách hàng sẽ đến nghỉ mát tại khách sạn mới của mình với sự quan tâm cá nhân cao bởi vì khách sạn của cô có cơ sở vật chất tốt và một tầm nhìn tuyệt vời. Nhưng rút cuộc, cô ấy nhận thấy rằng nhiều khách hàng của cô ấy chỉ đến khách sạn khi cô ấy đề nghị giảm giá đặc biệt. Khía cạnh quan tâm nào của người tiêu dùng mà Lindsay đã bỏ qua?
Lindsay quên rằng sự quan tâm của người tiêu dùng bao gồm các yếu tố con người và các yếu tố tình huống cũng như các yếu tố sản phầm.
Lindsay quên rằng hầu hết người tiêu dùng thờ ơ với du lịch, không phân biệt chất lượng của các cơ sở tại các điểm đến du lịch của họ.
Lindsay quên rằng sự quan tâm của người tiêu dùng chủ yếu là giá; các yếu tố khác như chất lượng là tương đối không quan trọng.
Lindsay quên rằng sự tham gia của người tiêu dùng chỉ phát triển trong một khoảng thời gian dài, và hầu hết khách du lịch không có thời gian để trở thành người tiêu dùng.
A
Người tiêu dùng thường có ________là những đối tượng mục tiêu đặc biệt hiệu quả cho truyền thông tiếp thị sử dụng các lời kêu gọi giả tạo.
Tự nhận thức bản thân
Lòng tự trọng
Một khoảng cách nhỏ giữa cái tôi hiện thực và cái tôi lý tưởng của họ
Một khoảng cách lớn giữa cái tôi hiện thực và cái tôi lý tưởng của họ
D
________ Là những đặc điểm và hành vi mà con người gắn kết khuôn mẫu với một giới hay một giới tính khác
Đặc điểm khuôn mẫu
Đặc điểm về loại hình giới tính
Dấu hiệu lưỡng cực giới tính
Dấu hiệu loạn nhịp giới tính
B
Paola là một nữ doanh nhân ăn mặc rất bảo thủ trong tuần. Tuy nhiên, khi cô quyết định đi chơi trong thành phố, cô ấy thích party và sử dụng giày cao gót. Các lựa chọn trong tủ quần áo của Paola rất khác nhau đối với từng vai trò. Điều này minh hoạ tốt nhất những điều sau đây?
Người tiêu dùng lẫn lộn cái tôi hiện thực với cái tôi lý tưởng
Người tiêu dùng đóng nhiều vai trò khác nhau tùy mỗi hoàn cảnh
Người tiêu dùng quan tâm đến việc quản lý hình ảnh ấn tượng
Người tiêu dùng tự hoàn thành các lời dự báo tại mỗi hoàn cảnh
B
Lý thuyết chức năng của thái độ ban đầu được phát triển để giải thích làm thế nào ________.
Người ta xác định với các sản phẩm
Thái độ được học hỏi từ gia đình và bạn bè
Thái độ thay đổi trong suốt cuộc đời của một cá nhân
Thái độ tạo điều kiện cho hành vi xã hội
D
"A, B, C" của mô hình ABC của thái độ là gì?
Attitude, business, and consumption
Affect, behavior, and cognition
Assumptions, best practices, conditions
Approval, behavior, context
B
Các chức năng ________ của thái độ áp dụng khi một người đang ở trong một tình huống không rõ ràng và có nhu cầu cần trật tự, cấu trúc, hoặc ý nghĩa.
kiến thức (knowledge)
thực dụng (utilitarian)
biểu hiện giá trị (value-expressive)
Tự vệ (ego-defensive)
A
Phát biểu nào sau đây được cho là phù hợp nhất ?
Thái độ xuất phát từ văn hóa và quá trình sống của con người
Thái độ có thể thay đổi trong một thời gian ngắn do sự tác động liên tục đối với môi trường bên ngoài
Thái độ thường bền vững theo thời gian và người làm tiếp thị thường sử dụng nhiều cách để thay đổi thái độ của người tiêu dùng như cường độ, tính thống nhất, lặp đi lặp lại,…
Người tiêu dùng có thái độ tiêu cực khi xem hoặc tiếp nhận các mẩu quảng cáo của doanh nghiệp
C
Các mẫu quảng cáo của Công ty Colgate Palmolive luôn sử dụng các hình ảnh của một nha sĩ hoặc lời khuyên của một trung tâm, viện nghiên cứu nhằm chứng minh chất lượng của sản phẩm của họ trên thị trường, công ty đang sử dụng quảng cáo đánh vào_________________
Tính xác thực trong các mẫu quảng cáo
Tính tin cậy của các sản phẩm
Tính lý tính trong các mẫu quảng cáo
Tính thõa thuận trong quá trình bán hàng
B
Theo Giáo sư Greert Hofstede mức độ mà mọi người cảm thấy bị đe dọa bởi tình huống không rõ ràng được giải thích như là một chiều hướng của văn hóa của quốc gia, chiều hướng đó là _________________
Khoảng cách quyền lực (Power Distance)
Tình huống không rõ ràng (Uncertainty Advoidance)
Xu hướng dài hạn và xu hướng ngắn hạn (Long–term vs Short–term Orientation)
Chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể (Individualism versus Collectivism)
B
1. Nhà lý thuyết nào sau đây cho rằng tính cách trưởng thành của một cá nhân là kết quả của xung đột giữa mong muốn thỏa mãn nhu cầu thể chất của cá nhân đó và nhu cầu hoạt động trong xã hội?
A) Maslow
B) Jung
C) Reisman
D) Freud
D
2. Lý thuyết tính cách nào cho rằng một người khác với người khác vì một số đặc điểm khác nhau như hướng nội hay hướng ngoại?
A) lý thuyết đặc điểm (trait theory)
B) thuyết vô thức tập thể (collective unconscious theory)
C) Học thuyết Freud (Freudian theory)
D) lý thuyết nguyên mẫu (archetype theory)
A
3. Nghiên cứu tâm lý nào sau đây sẽ xếp một mẫu lớn người trả lời vào các nhóm đồng nhất dựa trên điểm tương đồng về sở thích chung của họ?
A) phân khúc lối sống chung
B) Hồ sơ lối sống
C) phân khúc sản phẩm cụ thể
D) Hồ sơ sản phẩm cụ thể
A
4. Một quảng cáo nhấn mạnh rằng nếu người tiêu dùng sử dụng một chất khử mùi nào đó, họ sẽ không làm mất lòng người khác và sẽ không gây ra vấn đề ở nơi làm việc vì mùi cơ thể khó chịu. Quảng cáo này hấp dẫn phần nào của hệ thống Freud?
A) The id (bản năng – gốc)
B) The superego (Bản siêu ngã)
C) The anti-ego (Cái tôi phản kháng)
D) The ego (cái tôi/ bản ngã)
B
5. Linda đặt tên cho chiếc xe mà cô lái đi làm mỗi ngày là Sylvia. Cô ấy nói chuyện với bạn bè về những nét tính cách mà chiếc xe nhỏ của cô ấy dường như có. Linda đã ________ chiếc xe của cô ấy.
A) có thương hiệu
B) nguyên mẫu
C) được nhân cách hóa
D) định vị lại
C
6. Ad Bait Advertising Agency có một kỹ thuật mới để tiếp cận người tiêu dùng. Công ty này điều chỉnh quảng cáo của khách hàng cho phù hợp với người tiêu dùng dựa trên cách người tiêu dùng sử dụng Internet. Cụ thể, Ad Bait theo dõi những trang web nào được người tiêu dùng đã chọn truy cập và sau đó xác định quảng cáo nào phù hợp nhất với những người tiêu dùng này. Thuật ngữ nào sau đây phù hợp nhất với chiến lược tiếp cận người tiêu dùng của Ad Bait?
A) nghiên cứu lối sống
B) Nghiên cứu tính cách
C) nhắm mục tiêu theo hành vi
D) nhắm mục tiêu lại được cá nhân hóa
C
7. Một nhà nghiên cứu người tiêu dùng đang nghiên cứu về lối sống và tính cách của người tiêu dùng ________.
A) nhân khẩu học
B) tâm lý học
C) giai cấp xã hội
D) tỷ lệ sử dụng
B
8. Trong số các lựa chọn sau, lý thuyết nào giải thích tại sao một nhóm nhỏ người dùng của một sản phẩm lại tạo ra phần lớn doanh thu từ sản phẩm đó?
A) Culture of participation theory (Lý thuyết văn hóa tham gia)
B) The 80/20 rule (Quy tắc 80/20)
C) Positivism (Chủ nghĩa thực chứng)
D) Role theory (Lý thuyết vai trò)
B
9. Wal-Mart theo dõi thói quen của 100 triệu khách hàng đến thăm các cửa hàng của mình mỗi tuần và phản hồi bằng các sản phẩm và dịch vụ hướng đến nhu cầu của những khách hàng đó dựa trên thông tin đã thu thập được. Đây là một ví dụ về marketing ________.
A) Undifferentiated marketing (Marketing không phân biệt)
B) Database marketing (Marketing cơ sở dữ liệu)
C) Relationship marketing (Marketing quan hệ)
D) Consumer-generated marketing (Marketing do người tiêu dùng tạo ra)
B
10. Thuật ngữ nào sau đây đề cập đến phương tiện truyền thông, truyền đạt và hợp tác trực tuyến giữa các mạng lưới con người, cộng đồng và tổ chức có sự phụ thuộc và kết nối với nhau?
A) quan hệ hợp tác dữ liệu mở (Open data partnership)
B) phương tiện truyền thông xã hội (Social media)
C) tương tác đồng bộ (Synchronous interaction)
D) tương tác không đồng bộ (Asynchronous interaction)
B
11. George nói rằng anh ấy nhìn mọi thứ là “đen hoặc trắng—không có gì ở giữa”. George có thể được mô tả chính xác nhất là một ________.
A) người theo chủ nghĩa thực chứng
B) chủ nghĩa tập thể
C) người diễn giải
D) người tiêu dùng
A
12. Trong ba giai đoạn sau đây, giai đoạn nào KHÔNG phải là một trong ba giai đoạn của quá trình nhận thức?
A) diễn giải
B) sự thích nghi
C) sự chú ý
D) Tiếp xúc
B
13. Đặc điểm cảm quan của sản phẩm đọng lại trong tâm trí người tiêu dùng, giúp họ nhớ đến sản phẩm theo một cách độc đáo, được gọi là ________.
A) Phoneme (Âm vị)
B) Schema (Sơ đồ nhận thức)
C) Sensory signature (Chữ ký cảm giác)
D) Interpretant (Người giải thích)
C
14. Khi mua sắm, Jane phải cảm nhận chất liệu của bất kỳ trang phục tiềm năng nào trước khi cô ấy thậm chí bận tâm đến việc xem thiết kế của nó. Cô ấy có nhu cầu cao về việc chạm vào. Hệ thống giác quan nào là quan trọng đối với Jane khi mua sắm quần áo?
A) Thị giác
B) thính giác
C) xúc giác
D) ngưỡng
C
15. Ngưỡng ________ đề cập đến lượng kích thích tối thiểu có thể được phát hiện trên kênh cảm giác.
A) Absolute (Tuyệt đối)
B) Differential (Chênh lệch/ khác biệt)
C) Intensity (Cường độ)
D) Relative (Tương đối)
A
16. ________ đề cập đến mức độ hoạt động xử lý được dành cho một kích thích cụ thể.
A) Tiếp xúc
B) Nhận thức
C) Chú ý
D) Cảm giác
C
17. Một chiến dịch quảng cáo mới của Green Giant dựa vào ________ khi sử dụng bao bì được thiết kế lại cho các sản phẩm của Green Giant, trong đó hình ảnh Green Giant xuất hiện trong một “biển xanh”. Người ta cảm thấy rằng các sản phẩm của Green Giant hiện đã được thống nhất dưới một biểu ngữ thiết kế chung.
A) Principle of similarity (Nguyên lý về sự tương đồng)
B) Figure-ground principle (Nguyên lý về Chính và phụ)
C) Subliminal principle (Nguyên lý tiềm ẩn)
D) Closure principle (Nguyên lý đóng)
A
18. Nadia Ali thích cảm giác của chiếc áo len mới và mùi ghế da ô tô của cô ấy vào một ngày thu mát mẻ. Khi đi ngang qua một biển quảng cáo, cô ấy nhìn thấy một quảng cáo về kem Baskin-Robbins và ngay lập tức quay đầu xe vào trung tâm mua sắm nơi cô ấy biết cửa hàng kem nổi tiếng đó tọa lạc. Trong ví dụ trên, Nadia đang trả lời ________.
A) các đầu vào cảm giác phát ra từ môi trường bên ngoài
B) các đầu vào cảm giác phát ra từ môi trường bên trong
C) đầu ra cảm xúc
D) trình tự quyết định được quyết định bởi đầu ra cảm giác
A
19. Lý thuyết chức năng về thái độ ban đầu được phát triển để giải thích cách ________.
A) mọi người đồng cảm với sản phẩm
B) thái độ tạo điều kiện cho hành vi xã hội
C) thái độ được học từ gia đình và bạn bè
D) thái độ thay đổi trong suốt cuộc đời của một cá nhân
B
20. “A, B, C” trong mô hình thái độ ABC tượng trưng cho điều gì?
A) thái độ, kinh doanh và tiêu dùng
B) ảnh hưởng, hành vi và nhận thức
C) giả định, thực hành tốt nhất, điều kiện
D) sự chấp thuận, hành vi, bối cảnh
B
21. Lý thuyết nào về thái độ cho rằng mọi người sử dụng quan sát hành vi của chính mình để xác định thái độ của họ?
A) lý thuyết về sự bất đồng nhận thức (the theory of cognitive dissonance)
B) lý thuyết cân bằng (balance theory)
C) lý thuyết phán xét xã hội (social judgment theory)
D) lý thuyết tự nhận thức (self-perception theory)
D
22. Nỗ lực chủ động nhằm thay đổi thái độ được gọi là ________.
A) thay đổi hành vi
B) thuyết phục
C) giao tiếp
D) nhận thức
B
23. Roger thực sự tức giận khi Coca-Cola cố gắng chuyển từ công thức cũ sang New Coke. Ông đã viết thư cho Coca-Cola, nói chuyện với bạn bè, gọi cho nhà đóng chai địa phương, cố gắng tích trữ “Coke cũ” và phàn nàn với người quản lý cửa hàng tạp hóa địa phương. Trong ví dụ này, mức độ cam kết nào sau đây sẽ gắn liền nhất với Roger và thái độ của ông?
A) tuân thủ (compliance)
B) nhận dạng (identification)
C) thu thập thông tin (information acquisition)
D) nội tâm hóa (internalization)
D
24. Câu nào sau đây mô tả tốt nhất những phát hiện của nghiên cứu về việc sử dụng thông điệp hai chiều để giao tiếp với người tiêu dùng?
A) Thông điệp hai chiều được sử dụng rộng rãi và rất hiệu quả trong việc tiếp cận đối tượng mục tiêu.
B) Tin nhắn hai chiều có chi phí quá cao.
C) Thông điệp hai chiều có thể khá hiệu quả, nhưng các nhà tiếp thị hiếm khi sử dụng chúng.
D) Tin nhắn hai chiều không khác gì tin nhắn một chiều và được các nhà tiếp thị và công ty quảng cáo sử dụng như nhau.
C
25. Các nhà lý thuyết học tập hành vi không tập trung vào các quá trình tư duy bên trong; thay vào đó, họ hướng đến bằng chứng bên ngoài để nghiên cứu việc học. Những khía cạnh nào của môi trường được các nhà hành vi quan tâm nhất khi nghiên cứu việc học?
A) năng lượng và công việc
B) kích thích và phản ứng
C) suy nghĩ và trí nhớ
D) Cảm giác và nhận thức
B
26. Phản xạ cổ điển (Classical conditioning) diễn ra khi một ________ liên tục được ghép nối với một ________.
A) kích thích có điều kiện; phản ứng có điều kiện
B) phản ứng không điều kiện; phản ứng có điều kiện
C) kích thích có điều kiện; kích thích không điều kiện
D) kích thích không điều kiện; phản ứng không điều kiện
C
27. Một cửa hàng bách hóa quyết định sử dụng “người mua sắm bí mật” vào những thời điểm không báo trước để kiểm tra chất lượng dịch vụ trong số nhân viên của mình. Nhân viên cửa hàng được thưởng vì thái độ phục vụ tuyệt vời. Lịch trình tăng cường nào sau đây có khả năng áp dụng nhất trong tình huống này?
A) Tăng cường theo tỷ lệ cố định
B) Tăng cường theo khoảng thời gian cố định
C) Tăng cường theo tần suất thay đổi
D) Tăng cường theo khoảng thời gian thay đổi
D
28. Claudia Norman là một chuyên gia tư vấn tiếp thị. Cô ấy đề xuất rằng giá trị thương hiệu cho một sản phẩm thân thiện với môi trường mới có thể được thiết lập bằng cách cung cấp cho khách hàng ban đầu của cô ấy tư cách thành viên miễn phí trong tổ chức Green Peace. Claudia đã sử dụng điều nào sau đây trong đề xuất của mình?
A) điều kiện khuyến mại (promotional conditioning)
B) học tập cảm xúc (emotional learning)
C) điều kiện hóa cổ điển (classical conditioning)
D) điều kiện hóa dụng cụ (instrumental conditioning)
D
29. Melissa biết rằng khi đến nha sĩ, cô phải đặt lịch hẹn, đến đúng giờ, mang theo bằng chứng bảo hiểm và làm sạch răng trước khi thực hiện bất kỳ dịch vụ nha khoa nào khác. Về chuyến thăm nha sĩ của mình, Melissa đã học được một lược đồ được gọi là ________.
A) kịch bản dịch vụ (service script)
B) tập hợp được gợi lên (evoked set)
C) đề xuất (proposition)
D) diễn tập chi tiết (elaborative rehearsal)
A
30. Giai đoạn đầu tiên trong quá trình ra quyết định của người tiêu dùng là ________.
A) tìm kiếm thông tin
B) đánh giá các phương án thay thế
C) nhận dạng vấn đề
D) Lựa chọn sản phẩm
C
31. Một khách hàng mua một sản phẩm xa lạ có mức độ rủi ro khá cao sẽ có khả năng giải quyết vấn đề nào?
A) giải quyết vấn đề mở rộng
B) giải quyết vấn đề hạn chế
C) giải quyết vấn đề theo thói quen
D) giải quyết vấn đề nhận dạng
A
32. ________ là quá trình người tiêu dùng khảo sát môi trường xung quanh mình để có được dữ liệu phù hợp nhằm đưa ra quyết định hợp lý.
A) Nhận dạng vấn đề
B) Đánh giá các phương án thay thế
C) Tìm kiếm thông tin
D) Lựa chọn sản phẩm
C
33. Khi kiến thức về sản phẩm của khách hàng tăng lên, điều gì thường xảy ra với lượng tìm kiếm mà người tiêu dùng thực hiện?
A) Nó sẽ liên tục tăng.
B) Nó sẽ liên tục giảm.
C) Nó sẽ giảm dần và sau đó tăng lên khi khách hàng có nhiều hiểu biết hơn.
D) Nó sẽ tăng lên, sau đó giảm xuống khi khách hàng có nhiều hiểu biết hơn.
D
34. Kent, một sinh viên đại học, là một người trung thành uống Coca-Cola. Anh ấy uống trung bình khoảng sáu lon Coke một ngày. Anh ấy thậm chí còn thích Coke hơn nước lọc. Tuy nhiên, hôm nay khi đi ngang qua một máy bán hàng tự động trong ký túc xá, anh ấy đã mua một loại nước ngọt có hương vị mới có tên là Big Red. Câu nào sau đây chính xác nhất giải thích hành vi của anh ta, dựa trên những sự thật về hành vi trước đây của Kent?
A) Kent đang tìm kiếm sự đa dạng.
B) Kent đang chuyển đổi thương hiệu.
C) Kent tham gia giải quyết vấn đề mở rộng.
D) Kent bị ảnh hưởng bởi áp lực từ bạn bè.
A
35. Jeff đã chán ngấy những lần hỏng hóc liên tục và lớp sơn bong tróc trên chiếc xe cũ của mình. Khi Jeff bắt đầu suy nghĩ tích cực về chiếc xe của mình theo cách này, Jeff đang trải qua bước nào trong quá trình ra quyết định của người tiêu dùng sau đây?
A) tìm kiếm thông tin
B) đánh giá các phương án thay thế
C) nhận dạng vấn đề
D) Lựa chọn sản phẩm
C
36. Người tiêu dùng sử dụng một vài quy tắc quyết định đơn giản để đi đến quyết định mua hàng đang sử dụng quy tắc nào sau đây?
A) ra quyết định thường lệ
B) giải quyết vấn đề hạn chế
C) hành vi phản ứng theo cấp độ
D) giải quyết vấn đề mở rộng
B
37. Khi nhu cầu được khơi dậy và người tiêu dùng muốn thỏa mãn, quá trình ________ đã được kích hoạt.
A) mục tiêu
B) cần
C) mong muốn
D) động lực
D
38. Nhu cầu nào sau đây KHÔNG phải là nhu cầu sinh học?
A) nhu cầu về thực phẩm
B) nhu cầu về nơi trú ẩn
C) nhu cầu về nước
D) nhu cầu thành tích
D
39. Loại xung đột nào xảy ra khi chúng ta mong muốn đạt được mục tiêu nhưng đồng thời lại muốn tránh nó?
A) xung đột tiếp cận-tránh né (approach-avoidance conflict)
B) xung đột tiếp cận-tiếp cận (approach-approach conflict)
C) xung đột tránh né-tránh né (avoidance-avoidance conflict)
D) xung đột phương hướng-hoá trị (direction-valence conflict)
A
40. Jill đang có kế hoạch đi du lịch vào kỳ nghỉ xuân, nhưng cô ấy không muốn tốn nhiều tiền cho vé máy bay. Mặc dù mất nhiều thời gian hơn, cô ấy vẫn lên mạng để mua vé thay vì đến đại lý du lịch. Lý thuyết động lực nào giải thích tốt nhất cho hành vi của Jill?
A) lý thuyết động cơ (drive theory)
B) thuyết bản năng (instinct theory)
C) lý thuyết kỳ vọng (expectancy theory)
D) lý thuyết tình cảm (sentiment theory)
C
41. Mẹ Joe bảo anh cần mua quà sinh nhật cho dì. Anh chỉ gặp dì một lần trước đó và hầu như không biết dì. Joe đang đi bộ qua một trung tâm thương mại và nhìn thấy một cửa hàng bán kẹo đặc sản. Anh bước vào và nhìn vào các loại kẹo mà không mấy hứng thú. Anh định chọn một hộp sôcôla cho dì chỉ vì nó rẻ thì nhớ ra rằng bạn gái mới Julie của anh rất thích sôcôla. Joe thực sự thích Julie. Anh bắt đầu kiểm tra cẩn thận từng hộp sôcôla, cố gắng tìm bằng chứng về chất lượng. Loại liên quan nào giải thích cho sự thay đổi hành vi của Joe?
A) sự tham gia của sản phẩm
B) sự tham gia của giá cả
C) tình huống mua hàng liên quan
D) sự tham gia của tin nhắn
C
42. Nếu một người tiêu dùng ngưỡng mộ phẩm chất của người khác và bắt chước hành vi của người đó thì người bị bắt chước được cho là có quyền lực ________.
A) tham chiếu
B) thông tin
C) hợp pháp
D) cưỡng bức
A
43. Trong các nhóm, các quy tắc ứng xử không chính thức được gọi là ________.
A) niềm tin
B) giá trị
C) chuẩn mực
D) động lực giữa các cá nhân
C
44. Theo nguyên tắc lợi ích tối thiểu, người ít ________ nhất sẽ có quyền lực lớn nhất trong một mối quan hệ.
A) cam kết duy trì mối quan hệ
B) dễ bị ảnh hưởng bởi quan hệ giữa các cá nhân
C) dễ bị ảnh hưởng bởi áp lực văn hóa
D) quan tâm đến các biện pháp trừng phạt đối với hành vi không tuân thủ
A
45. Một giám đốc tiếp thị muốn xác định những người có sức ảnh hưởng lớn cho danh mục sản phẩm của mình nên thực hiện điều nào sau đây?
A) Cô ấy nên tìm những viên chức chính phủ sử dụng sản phẩm.
B) Cô ấy nên tìm những người năng động, có hứng thú sâu sắc với loại sản phẩm này và có điểm tương đồng với những khách hàng khác.
C) Bà ấy nên tìm những người trí thức có thể viết và nói tốt để việc giao tiếp được thuận lợi.
D) Cô ấy nên tìm kiếm những người nổi bật giữa đám đông.
B
46. Jeff đã sưu tầm được một tủ quần áo đẹp trước khi tốt nghiệp đại học. Tất cả bạn bè của anh đều cho rằng anh “ăn mặc đẹp”. Tuy nhiên, sau ngày đầu tiên đi làm mới, Jeff đã ngay lập tức ra ngoài và thay thế hầu hết quần áo của mình bằng những gì được coi là trang phục công sở. Jeff vừa trải nghiệm sức mạnh của một ________ mới.
A) nhóm tham khảo
B) chuỗi thông tin
C) nhóm tránh né
D) cộng đồng thương hiệu
A
47. Sự gần gũi là một yếu tố liên quan đến quyền lực của một nhóm tham chiếu. Nó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến quyền lực tương đối giữa một thành viên nhóm và nhóm tránh né?
A) Sự gần gũi sẽ khiến các nhóm thành viên mạnh hơn nhiều so với các nhóm tránh né.
B) Sự gần gũi sẽ khiến các nhóm thành viên và các nhóm tránh né có tiềm năng ngang nhau.
C) Sự gần gũi sẽ khiến các nhóm thành viên yếu hơn các nhóm tránh né vì động lực tạo khoảng cách sẽ tăng lên khi gần gũi.
D) Sự gần gũi sẽ không ảnh hưởng đến nhóm thành viên hoặc nhóm tránh né.
A
48. Cái nào sau đây KHÔNG phải là một trong bốn cấp độ của bản ngã mở rộng (the extended self)?
A) cấp độ gia đình
B) cấp cộng đồng
C) trình độ xã hội
D) cấp độ cá nhân
C
49. Clay thường cường điệu những phẩm chất tích cực của mình trên các bài đăng trên Facebook. Anh ấy hợp lý hóa những sự cường điệu bằng cách nói rằng, “Dù sao thì ai quan tâm đến việc tôi thực sự như thế nào?” Clay đã tách biệt bản thân ________ của mình khỏi bản thân ________ của mình bằng những sự cường điệu của mình.
A) bên ngoài; công cộng
B) lý tưởng; thực tế
C) tập thể; thực tế
D) lý tưởng; gương soi
B
50. Tomboy Tools bán đầy đủ các loại dụng cụ cầm tay và dụng cụ điện màu hồng được thiết kế công thái học dành cho phụ nữ. Đây là ví dụ về sản phẩm ________.
A) so sánh xã hội
B) thay đổi giới tính
C) lưỡng tính
D) tác nhân
B
1. “A, B, C” trong mô hình thái độ ABC tượng trưng cho điều gì?
A) thái độ, kinh doanh và tiêu dùng
B) ảnh hưởng, hành vi và nhận thức
C) giả định, thực hành tốt nhất, điều kiện
D) sự chấp thuận, hành vi, bối cảnh
B
2. Một cửa hàng bách hóa quyết định sử dụng “người mua sắm bí mật” vào những thời điểm không báo trước để kiểm tra chất lượng dịch vụ trong số nhân viên của mình. Nhân viên cửa hàng được thưởng vì thái độ phục vụ tuyệt vời. Lịch trình tăng cường nào sau đây có khả năng áp dụng nhất trong tình huống này?
A) Tăng cường theo tỷ lệ cố định
B) Tăng cường theo khoảng thời gian cố định
C) Tăng cường theo tần suất thay đổi
D) Tăng cường theo khoảng thời gian thay đổi
D
3. Một chiến dịch quảng cáo mới của Green Giant dựa vào ________ khi sử dụng bao bì được thiết kế lại cho các sản phẩm của Green Giant, trong đó hình ảnh Green Giant xuất hiện trong một “biển xanh”. Người ta cảm thấy rằng các sản phẩm của Green Giant hiện đã được thống nhất dưới một biểu ngữ thiết kế chung.
A) Principle of similarity (Nguyên lý về sự tương đồng)
B) Figure-ground principle (Nguyên lý về Chính và phụ)
C) Subliminal principle (Nguyên lý tiềm ẩn)
D) Closure principle (Nguyên lý đóng)
A
4. Lý thuyết nào về thái độ cho rằng mọi người sử dụng quan sát hành vi của chính mình để xác định thái độ của họ?
A) lý thuyết về sự bất đồng nhận thức (the theory of cognitive dissonance)
B) lý thuyết cân bằng (balance theory)
C) lý thuyết phán xét xã hội (social judgment theory)
D) lý thuyết tự nhận thức (self-perception theory)
D
5. Khi nhu cầu được khơi dậy và người tiêu dùng muốn thỏa mãn, quá trình ________ đã được kích hoạt.
A) mục tiêu
B) cần
C) mong muốn
D) động lực
D
6. Jeff đã chán ngấy những lần hỏng hóc liên tục và lớp sơn bong tróc trên chiếc xe cũ của mình. Khi Jeff bắt đầu suy nghĩ tích cực về chiếc xe của mình theo cách này, Jeff đang trải qua bước nào trong quá trình ra quyết định của người tiêu dùng sau đây?
A) tìm kiếm thông tin
B) đánh giá các phương án thay thế
C) nhận dạng vấn đề
D) Lựa chọn sản phẩm
C
7. Câu nào sau đây mô tả tốt nhất những phát hiện của nghiên cứu về việc sử dụng thông điệp hai chiều để giao tiếp với người tiêu dùng?
A) Thông điệp hai chiều được sử dụng rộng rãi và rất hiệu quả trong việc tiếp cận đối tượng mục tiêu.
B) Tin nhắn hai chiều có chi phí quá cao.
C) Thông điệp hai chiều có thể khá hiệu quả, nhưng các nhà tiếp thị hiếm khi sử dụng chúng.
D) Tin nhắn hai chiều không khác gì tin nhắn một chiều và được các nhà tiếp thị và công ty quảng cáo sử dụng như nhau.
C
8. Các nhà lý thuyết học tập hành vi không tập trung vào các quá trình tư duy bên trong; thay vào đó, họ hướng đến bằng chứng bên ngoài để nghiên cứu việc học. Những khía cạnh nào của môi trường được các nhà hành vi quan tâm nhất khi nghiên cứu việc học?
A) năng lượng và công việc
B) kích thích và phản ứng
C) suy nghĩ và trí nhớ
D) Cảm giác và nhận thức
B
9. Nhà lý thuyết nào sau đây cho rằng tính cách trưởng thành của một cá nhân là kết quả của xung đột giữa mong muốn thỏa mãn nhu cầu thể chất của cá nhân đó và nhu cầu hoạt động trong xã hội?
A) Maslow
B) Jung
C) Reisman
D) Freud
D
10. Sử dụng ________, các nhà tiếp thị thương mại điện tử cung cấp các quảng cáo tùy chỉnh trên các trang web dựa trên hoạt động trực tuyến trước đó của khách hàng.
A) các nguyên mẫu (archetypes)
B) nhắm mục tiêu theo hành vi (behavioral targeting)
C) nghiên cứu động lực (motivational research)
D) địa lý nhân khẩu học (geodemography)
B
11. George nói rằng anh ấy nhìn mọi thứ là “đen hoặc trắng—không có gì ở giữa”. George có thể được mô tả chính xác nhất là một ________.
A) người theo chủ nghĩa thực chứng
B) chủ nghĩa tập thể
C) người diễn giải
D) người tiêu dùng
A
12. Lý thuyết tính cách nào cho rằng một người khác với người khác vì một số đặc điểm khác nhau như hướng nội hay hướng ngoại?
A) lý thuyết đặc điểm (trait theory)
B) thuyết vô thức tập thể (collective unconscious theory)
C) Học thuyết Freud (Freudian theory)
D) lý thuyết nguyên mẫu (archetype theory)
A
13. Thay vì dành cả cuối tuần để làm bài nghiên cứu nộp vào cuối tuần tới, Andrew quyết định dành cả cuối tuần để đi chơi với bạn bè. Theo lý thuyết của Freud, hệ thống nào chi phối quyết định của Adam?
A) Bản năng/ Gốc (The id)
B) Bản siêu ngã (the superego)
C) cái tôi phản kháng (the anti-ego)
D) cái tôi/ bản ngã (the ego)
A
14. Sam Bolton ngân nga giai điệu Purina Cat Chow khi lái xe trên đường cao tốc. Một ý nghĩ chợt nảy ra trong đầu Sam: "Tại sao mình lại ngân nga giai điệu ngớ ngẩn này? Mình không mua thứ này. Thực ra, mình thậm chí còn chẳng nuôi mèo." Sam biết giai điệu này qua ________.
A) tổng quát hóa kích thích (stimulus generalization)
B) mô hình hóa qua tăng cường (reinforcement modeling)
C) học tập ngẫu nhiên (incidental learning)
D) điều kiện hóa hành động (operant conditioning)
C
15. Linda đặt tên cho chiếc xe mà cô lái đi làm mỗi ngày là Sylvia. Cô ấy nói chuyện với bạn bè về những nét tính cách mà chiếc xe nhỏ của cô ấy dường như có. Linda đã ________ chiếc xe của cô ấy.
A) có thương hiệu
B) nguyên mẫu
C) được nhân cách hóa
D) định vị lại
C
16. Đặc điểm cảm quan của sản phẩm đọng lại trong tâm trí người tiêu dùng, giúp họ nhớ đến sản phẩm theo một cách độc đáo, được gọi là ________.
A) Phoneme (Âm vị)
B) Schema (Sơ đồ nhận thức)
C) Sensory signature (Chữ ký cảm giác)
D) Interpretant (Người giải thích)
C
17. Ad Bait Advertising Agency có một kỹ thuật mới để tiếp cận người tiêu dùng. Công ty này điều chỉnh quảng cáo của khách hàng cho phù hợp với người tiêu dùng dựa trên cách người tiêu dùng sử dụng Internet. Cụ thể, Ad Bait theo dõi những trang web nào được người tiêu dùng đã chọn truy cập và sau đó xác định quảng cáo nào phù hợp nhất với những người tiêu dùng này. Thuật ngữ nào sau đây phù hợp nhất với chiến lược tiếp cận người tiêu dùng của Ad Bait?
A) nghiên cứu lối sống
B) Nghiên cứu tính cách
C) nhắm mục tiêu theo hành vi
D) nhắm mục tiêu lại được cá nhân hóa
C
18. ________ đề cập đến mức độ hoạt động xử lý được dành cho một kích thích cụ thể.
A) Tiếp xúc
B) Nhận thức
C) Chú ý
D) Cảm giác
C
19. Một nhà tiếp thị sử dụng ________ để nhắm mục tiêu một thương hiệu chỉ đến những nhóm người tiêu dùng cụ thể, những người có nhiều khả năng là người dùng thường xuyên của thương hiệu của nhà tiếp thị.
A) Tương tác không đồng bộ
B) Chiến lược phân khúc thị trường
C) Chiến lược 80/20
D) Nền kinh tế thông tin
B
20. Simi Ghandi không bao giờ chắc chắn nên mua loại kẹo cao su nào. Cô ấy thử một số loại, thích một số loại và từ chối một số loại. Tuy nhiên, thông qua quá trình học tập hành vi, cô ấy nhớ những loại kẹo có vị ngon và làm cho miệng cô ấy cảm thấy tươi mát. Vấn đề là cô ấy không thường xuyên nhớ được những loại kẹo không ngon và thường lặp lại những sai lầm khi mua hàng. “Ồ, thôi được,” Simi nói, “dù sao thì mua kẹo cao su cũng không phải là vấn đề lớn.” Trong các hệ thống phân cấp sau đây, hệ thống nào sẽ mô tả chính xác nhất tình huống của Simi?
A) hệ thống phân cấp học tập chuẩn (standard learning hierarchy)
B) hệ thống phân cấp kinh nghiệm (experiential hierarchy)
C) hệ thống phân cấp ít sự tham gia (low-involvement hierarchy)
D) thứ bậc thói quen (habit hierarchy)
C