1/61
Danh sách flashcards về các thuật ngữ cơ bản của môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dựa trên nội dung bài giảng.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Môn khoa học nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong mối quan hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi.
Chủ nghĩa tư bản
Hệ thống kinh tế dựa trên tích lũy tư bản, trao đổi tự nguyện, và một hệ thống giá cả và thị trường cạnh tranh.
Sản xuất hàng hóa
Kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm làm ra để trao đổi, mua bán trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội.
Điều kiện ra đời sản xuất hàng hóa
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
Hàng hóa
Sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Công dụng của hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua.
Giá trị của hàng hóa
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Lượng giá trị hàng hóa
Được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Khoảng thời gian cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hóa trong điều kiện trình độ kỹ thuật, sự khéo léo và cường độ lao động trung bình.
Lao động cụ thể
Lao động ngành nghề cụ thể, có mục đích riêng, đối tượng riêng, thao tác riêng và kết quả riêng; tạo ra giá trị sử dụng.
Lao động trừu tượng
Sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa; tạo ra giá trị hàng hóa.
Lao động giản đơn
Lao động không đòi hỏi phải có sự huấn luyện trước về chuyên môn.
Lao động phức tạp
Lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được; tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn trong cùng một thời gian.
Năng suất lao động
Năng lực của người lao động tăng lên khiến số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng, còn giá trị một đơn vị hàng hóa giảm đi.
Cường độ lao động
Mức độ khẩn trương của lao động; khi tăng cường độ, tổng số lượng hàng hóa và tổng giá trị hàng hóa tăng nhưng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi.
Tiền tệ
Hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung cho mọi hàng hóa khác.
Chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán và tiền tệ thế giới.
Quy luật giá trị
Quy luật căn bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa, yêu cầu hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết.
Sức lao động
Toàn bộ thể lực và trí lực trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó.
Hàng hóa sức lao động
Hàng hóa đặc biệt mà khi sử dụng nó tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó.
Tư bản
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
Tư bản bất biến (c)
Bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất, giá trị của nó không thay đổi và được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm.
Tư bản khả biến (v)
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, giá trị của nó tăng lên trong quá trình sản xuất.
Giá trị thặng dư (m)
Phần lao động không công của công nhân bị nhà tư bản chiếm đoạt.
Tỷ suất giá trị thặng dư (m′)
Tỷ lệ phần trăm tính theo công thức: m′=vm×100%. Phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản.
Khối lượng giá trị thặng dư (M)
Phản ánh quy mô bóc lột, tính bằng công thức: M=m′×V.
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Có được bằng cách kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Giá trị thặng dư tương đối
Có được bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu thông qua tăng năng suất lao động xã hội.
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối, có được khi giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội.
Tiền công
Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.
Tích lũy tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư trở lại thành tư bản; bản chất là tư bản hóa giá trị thặng dư.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v)
Cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật.
Tuần hoàn tư bản
Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn (Lưutho^ng1→Sảnxua^ˊt→Lưutho^ng2) mang ba hình thái (Tiền tệ, Sản xuất, Hàng hóa).
Chu chuyển tư bản
Sự tuần hoàn tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng.
Tư bản cố định
Bộ phận tư bản sản xuất (máy móc, nhà xưởng) tham gia toàn bộ vào sản xuất nhưng giá trị được chuyển dần từng phần vào sản phẩm mới.
Tư bản lưu động
Bộ phận tư bản sản xuất (nguyên liệu, sức lao động) mà giá trị được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới sau mỗi quá trình sản xuất.
Hao mòn hữu hình
Hao mòn vật chất do quá trình sử dụng hoặc tác động của tự nhiên.
Hao mòn vô hình
Hao mòn về giá trị do sự phát triển của khoa học công nghệ làm máy móc cũ mất giá.
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k)
Số tiền nhà tư bản ứng ra để mua tư liệu sản xuất và sức lao động; công thức: k=c+v.
Lợi nhuận (p)
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư khi được so với toàn bộ tư bản ứng trước.
Tỷ suất lợi nhuận (p′)
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tổng tư bản ứng trước: p′=c+vm×100%.
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng tư bản bằng nhau đầu tư vào những ngành khác nhau.
Giá cả sản xuất
Bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân.
Độc quyền
Sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn nhằm thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận độc quyền cao.
Tư bản tài chính
Sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng độc quyền và tư bản công nghiệp độc quyền.
Xuất khẩu tư bản
Mang tư bản đầu tư ở nước ngoài để sản xuất và chiếm đoạt giá trị thặng dư tại nước sở tại.
Độc quyền nhà nước
Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản.
Cartel
Hình thức độc quyền mà các xí nghiệp tham gia chỉ thỏa thuận về giá cả và phân chia thị trường, vẫn độc lập về sản xuất và lưu thông.
Syndicate
Hình thức độc quyền mà các xí nghiệp mất độc lập về lưu thông (mua, bán) nhưng vẫn độc lập về sản xuất.
Trust
Hình thức độc quyền cao hơn mà các xí nghiệp mất độc lập cả về sản xuất, lưu thông và tài vụ; do một ban quản trị quản lý.
Consortium
Hình thức độc quyền đa ngành dựa trên sự liên kết của tư bản tài chính.
Địa tô tư bản chủ nghĩa
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Mô hình kinh tế vận hành theo các quy luật thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
Vị trí của kinh tế nhà nước Việt Nam
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Vị trí của kinh tế tư nhân Việt Nam
Là một động lực quan trọng của nền kinh tế.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Diễn ra từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX, đặc trưng bởi việc sử dụng năng lượng hơi nước và cơ khí hóa sản xuất.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0)
Đặc trưng bởi sự kết hợp các công nghệ kỹ thuật số gồm trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Bigdata) và vạn vật kết nối (IoT).
Kinh tế tri thức
Nền kinh tế dựa trên sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng phổ biến sức lao động cùng công nghệ hiện đại.
Bàn tay vô hình
Thuật ngữ của Adam Smith mô tả khả năng tự điều chỉnh của cơ chế thị trường.
Độc quyền tập phiệt (Tài phiệt)
Nhóm nhỏ những nhà tư bản tài chính lớn nhất chi phối toàn bộ đời sống kinh tế và chính trị của xã hội tư bản.