1/41
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Phản ứng hoá học
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng giải phóng năng lượng nhiệt ra môi trường.
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng hấp thụ năng lượng nhiệt từ môi trường.
Mol
Lượng chất chứa 6,022 x 10^23 hạt nguyên tử hoặc phân tử (Ký hiệu N).
Công thức tính số mol theo khối lượng
Số mol = Khối lượng / Khối lượng mol (n = m / M).
Công thức tính số mol chất khí ở điều kiện chuẩn
Số mol = Thể tích khí / 24,79 (n = V / 24,79).
Công thức tính số hạt nguyên tử hoặc phân tử
Số hạt = Số mol x 6,022 x 10^23.
Công thức tính khối lượng chất
Khối lượng = Số mol x Khối lượng mol (m = n x M).
Công thức tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn
Thể tích = Số mol x 24,79 (V = n x 24,79).
Tỉ khối của khí A so với khí B
dA/B = MA / MB (cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B).
Tỉ khối của khí A so với không khí
dA/kk = MA / 29.
Dung dịch
Hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và dung môi.
Công thức nồng độ phần trăm
C% = (Khối lượng chất tan / Khối lượng dung dịch) x 100%.
Công thức tính khối lượng dung dịch
Khối lượng dung dịch = Khối lượng chất tan + Khối lượng dung môi.
Công thức nồng độ mol
CM = Số mol chất tan / Thể tích dung dịch (V tính bằng lít).
Định luật bảo toàn khối lượng
Tổng khối lượng chất tham gia = Tổng khối lượng sản phẩm.
Công thức tính hiệu suất phản ứng
Hiệu suất = (Lượng thực tế / Lượng lý thuyết) x 100%.
Tốc độ phản ứng
Độ nhanh hay chậm của một phản ứng hoá học.
Yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng
Nồng độ, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, áp suất, chất xúc tác.
Chất xúc tác
Chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi sau phản ứng.
Phương trình hoá học
Biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học và hệ số thích hợp.
Cân bằng phương trình hoá học
Thêm hệ số thích hợp sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế bằng nhau.
Ý nghĩa của phương trình hoá học
Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử hoặc số mol giữa các chất.
Tính theo phương trình hoá học
Dựa vào PTHH đã cân bằng và số mol chất đã biết để tính chất còn lại.
Chất hết và chất dư
Chất hết là chất phản ứng hết trước; chất dư là chất còn lại sau phản ứng.
Acid
Chất làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với kim loại tạo muối + H2.
Tính chất hoá học của acid
Tác dụng với kim loại, base, oxide base tạo thành muối.
Base
Chất làm quỳ tím hóa xanh, phenolphthalein hóa hồng.
Tính chất hoá học của base
Tác dụng với acid, oxide acid; base không tan bị nhiệt phân tạo oxide + nước.
Phản ứng trung hòa
Phản ứng giữa acid và base tạo thành muối và nước.
pH < 7
Dung dịch có tính acid (pH càng nhỏ tính acid càng mạnh).
pH = 7
Dung dịch trung tính (ví dụ như nước tinh khiết).
pH > 7
Dung dịch có tính base (pH càng lớn tính base càng mạnh).
Oxide acid
Thường là oxide phi kim tác dụng base tạo muối + nước.
Oxide base
Thường là oxide kim loại tác dụng acid tạo muối + nước.
Oxide lưỡng tính
Tác dụng được với cả acid và base tạo muối + nước
Oxide trung tính
Không tác dụng với acid, base hay nước ở đk thường
Muối
Hợp chất gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc acid.
Tính chất hoá học của muối
Tác dụng với kim loại, acid, base hoặc muối khác khi đủ điều kiện.
Phản ứng muối với kim loại
Tạo thành muối mới và kim loại mới.
Phản ứng muối với acid
Tạo thành muối mới và acid mới khi có chất kết tủa hoặc chất khí.
Điều kiện phản ứng trao đổi của muối
Sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa hoặc chất khí.