1/153
Danh sách 154 thẻ từ vựng về Kinh tế chính trị Mác – Lênin dựa trên nội dung bài giảng và câu hỏi thực hành.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Môn khoa học nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi của cải trong mối quan hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Người sáng lập Kinh tế chính trị Mác – Lênin
C. Mác và Ph. Ăngghen.
Đóng góp chủ yếu của V.I. Lênin
Phát triển học thuyết phù hợp với chủ nghĩa tư bản độc quyền và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Khác biệt giữa Kinh tế chính trị Mác – Lênin và kinh tế học vi mô
Kinh tế chính trị tập trung nghiên cứu bản chất của các quan hệ kinh tế và quy luật vận động của chúng.
Mục đích nghiên cứu các quy luật kinh tế
Nhận thức bản chất và vận dụng các quy luật vào thực tiễn phát triển kinh tế.
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp
Quan hệ sản xuất.
Cấu trúc của quan hệ sản xuất
Gồm quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức - quản lý và quan hệ phân phối.
Lý do không nghiên cứu quan hệ sản xuất tách rời
Vì quan hệ sản xuất luôn chịu tác động của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Hạn chế của việc chỉ phân tích giá bán
Chỉ phản ánh hiện tượng, chưa đi vào bản chất của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất.
Phương pháp nghiên cứu đặc trưng
Trừu tượng hóa khoa học.
Mục đích của phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Tìm ra bản chất và quy luật của hiện tượng kinh tế bằng cách gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, bề ngoài.
Ứng dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để tìm đặc điểm chung của nhiều hiện tượng kinh tế.
Kết hợp lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu
Nhằm đảm bảo kết luận phản ánh đúng hiện thực khách quan.
Chức năng nhận thức
Giúp nhận thức đúng bản chất các hiện tượng và quy luật kinh tế.
Chức năng thực tiễn
Cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định và thực hiện chính sách kinh tế.
Chức năng tư tưởng
Giúp người học hiểu bản chất nền kinh tế và có cách nhìn khoa học về các vấn đề kinh tế - xã hội.
Sản xuất hàng hóa
Kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất để trao đổi, mua bán trên thị trường.
Điều kiện đầu tiên của sản xuất hàng hóa
Có phân công lao động xã hội.
Điều kiện thứ hai của sản xuất hàng hóa
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
Điều kiện ra đời sản xuất hàng hóa
Sự xuất hiện đồng thời phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các chủ thể.
Ưu điểm của sản xuất hàng hóa
Khuyến khích chuyên môn hóa, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất.
Hạn chế của sản xuất hàng hóa
Có thể làm phát sinh phân hóa giàu nghèo và khủng hoảng kinh tế.
Sản phẩm tự tiêu dùng
Không phải hàng hóa vì không được sản xuất để trao đổi.
Điều kiện để sản phẩm là hàng hóa
Sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích trao đổi trên thị trường.
Hàng hóa
Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu và được sản xuất để trao đổi.
Hai thuộc tính của hàng hóa
Giá trị sử dụng và giá trị.
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
Quyết định giá trị của hàng hóa
Lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hóa.
Cơ sở của giá trị trao đổi
Giá trị.
Sự suy giảm giá trị sử dụng
Xảy ra khi hàng hóa không còn khả năng thỏa mãn mục đích sử dụng ban đầu.
Lý do các hàng hóa khác loại có thể trao đổi
Vì chúng đều chứa lao động xã hội tạo ra giá trị.
Bản chất giá trị sử dụng
Là điều kiện vật chất để hàng hóa được tiêu dùng, nhưng không phải mọi vật có giá trị sử dụng đều là hàng hóa.
Hàng hoá không có nhu cầu sử dụng
Giá trị sử dụng của nó không được thực hiện.
Lý do hàng hóa có hai thuộc tính
Do lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt.
Lao động cụ thể
Lao động có hình thức nghề nghiệp cụ thể, tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
Lao động trừu tượng
Sự hao phí sức lao động của con người nói chung, tạo ra giá trị của hàng hóa.
Biểu hiện lao động cụ thể
Các hoạt động chuyên môn hóa như cưa, bào, lắp ráp của thợ mộc để tạo ra sản phẩm.
Góc độ tạo nên giá trị
Dưới góc độ này, lao động được xem là lao động trừu tượng.
Vai trò của hai mặt lao động
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, lao động trừu tượng tạo ra giá trị.
Mối quan hệ lao động cụ thể và trừu tượng
Là hai mặt của cùng một quá trình lao động sản xuất hàng hóa.
Nhận định về tính thống nhất của lao động
Lao động cụ thể và trừu tượng không phải hai công việc khác nhau mà là hai mặt của cùng một lao động.
Lượng giá trị của hàng hóa
Được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian sản xuất hàng hóa trong điều kiện bình thường, trình độ kỹ thuật, tay nghề và cường độ lao động trung bình.
Xác định lượng giá trị
Nếu cá biệt mất 12 giờ và xã hội cần 8 giờ, thì giá trị xác định theo 8 giờ.
Tác động của năng suất lao động xã hội
Khi năng suất tăng, giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm.
Phân biệt năng suất và cường độ lao động
Chỉ năng suất lao động làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Biểu hiện cường độ lao động tăng
Làm việc khẩn trương hơn trong cùng một thời gian nhưng không thay đổi công nghệ.
Mối quan hệ NSLĐ, CĐLĐ và lượng giá trị
NSLĐ tăng làm giảm lượng giá trị/đơn vị; CĐLĐ tăng không làm thay đổi lượng giá trị/đơn vị.
Nguồn gốc tiền tệ
Sự phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Tiền tệ (Định nghĩa)
Hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác.
Chức năng Thước đo giá trị
Thực hiện khi niêm yết giá bán của hàng hóa.
Chức năng Phương tiện lưu thông
Thực hiện khi dùng tiền mặt để mua hàng hóa trực tiếp.
Chức năng Phương tiện thanh toán
Thực hiện khi chi trả nợ hoặc thanh toán tiền hàng sau một khoảng thời gian.
Chức năng Cất trữ
Thực hiện khi giữ tiền để bảo toàn giá trị tài sản cho tương lai.
Chức năng Tiền tệ thế giới
Thực hiện khi thanh toán hàng nhập khẩu hoặc trao đổi giữa các quốc gia bằng ngoại tệ.
Lịch sử xuất hiện tiền tệ
Tiền tệ không xuất hiện ngay từ đầu mà là kết quả của sự phát triển sản xuất lâu dài.
Cơ sở của quy luật giá trị
Việc sản xuất và trao đổi phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.
Vận động của giá cả trong KTTT
Xoay quanh giá trị hàng hóa.
Tác động không thuộc quy luật giá trị
Không bảo đảm mọi doanh nghiệp có lợi nhuận như nhau.
Lợi thế cạnh tranh ngắn hạn
Thu được khi giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội nhờ đầu tư máy móc.
Hệ quả khi NSLĐ xã hội đồng loạt tăng
Giá trị xã hội của hàng hóa có xu hướng giảm.
Phạm vi tác động quy luật giá trị
Tất cả những nơi có sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Bất lợi trong cạnh tranh về công nghệ
Xảy ra khi giá trị cá biệt cao hơn giá trị xã hội do dùng công nghệ cũ.
Sức lao động
Khả năng lao động, bao gồm thể lực và trí lực được vận dụng trong sản xuất.
Điều kiện sức lao động thành hàng hóa
Người lao động tự do về thân thể nhưng không có tư liệu sản xuất nên phải bán sức lao động.
Thuộc tính hàng hóa sức lao động
Giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị hàng hóa sức lao động
Được quyết định bởi giá trị các tư liệu sinh hoạt để duy trì và tái sản xuất sức lao động.
Đặc điểm giá trị sử dụng sức lao động
Có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của chính nó.
Nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng đặc biệt của hàng hóa sức lao động.
Vai trò của máy móc đối với giá trị
Chuyển giá trị của nó vào sản phẩm nhưng không tạo ra giá trị mới.
Nguồn gốc tạo giá trị mới trong tự động hóa
Lao động sống của công nhân.
Giá trị thặng dư
Phần giá trị mới do người lao động tạo ra vượt quá giá trị sức lao động của họ và bị nhà tư bản chiếm không.
Bản chất giá trị thặng dư
Phần lao động không được trả công của người lao động.
Lao động thặng dư
Khoảng thời gian trong ngày lao động dùng để tạo ra giá trị thặng dư.
Thời gian lao động cần thiết
Thời gian người lao động tạo ra giá trị ngang bằng giá trị sức lao động của mình.
Yếu tố không tạo giá trị thặng dư
Máy móc tự vận hành (không có lao động sống).
Ví dụ chia ngày lao động
Nếu làm 10 giờ có 5 giờ cần thiết thì thời gian thặng dư là 5 giờ.
Hệ quả giảm thời gian lao động cần thiết
Làm tăng lao động thặng dư nếu ngày lao động không đổi.
Địa điểm tạo ra và thực hiện giá trị thặng dư
Tạo ra trong sản xuất và thực hiện trong lưu thông.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Kéo dài thời gian lao động trong khi thời gian lao động cần thiết không đổi.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết nhờ nâng cao năng suất lao động xã hội.
So sánh m tuyệt đối và m tương đối
m tương đối dựa trên rút ngắn TGLĐ cần thiết, m tuyệt đối dựa trên kéo dài ngày lao động.
Ví dụ giá trị thặng dư tương đối
Cải tiến công nghệ rút ngắn thời gian cần thiết từ 4 giờ xuống 3 giờ trong ngày 8 giờ.
Hệ quả kéo dài ngày lao động
Lao động thặng dư tăng lên.
Yếu tố tăng giá trị thặng dư tương đối
Tăng năng suất lao động xã hội.
Sự tồn tại của các phương pháp sản xuất m
Nhà tư bản có thể kết hợp cả hai phương pháp để tăng giá trị thặng dư.
Ý nghĩa của tỷ suất giá trị thặng dư
Phản ánh mức độ bóc lột sức lao động của nhà tư bản đối với công nhân.
Công thức tỷ suất giá trị thặng dư
m’=vm×100%
Ví dụ tính m' (5h cần thiết/5h thặng dư)
m’=100%
Ví dụ tính m' (4h cần thiết/6h thặng dư)
m’=150%
Khối lượng giá trị thặng dư
Phụ thuộc chủ yếu vào tỷ suất giá trị thặng dư và quy mô tư bản khả biến.
Tăng số lượng công nhân
Làm tăng khối lượng giá trị thặng dư thu được nếu tỷ suất không đổi.
Nhận định sai về khối lượng m
Tăng tư bản khả biến (thuê thêm công nhân) luôn làm giảm khối lượng giá trị thặng dư.
Biểu hiện giá trị thặng dư tuyệt đối tăng
Kéo dài ngày lao động từ 8 giờ lên 10 giờ, TGLĐ cần thiết giữ nguyên 4 giờ.
Biểu hiện giá trị thặng dư tương đối tăng
Đầu tư công nghệ giúp hoàn thành phần lao động cần thiết nhanh hơn trong ngày làm việc không đổi.
Đặc điểm hàng hóa sức lao động (ngoại lệ)
Giá trị của nó không phải do mức giá thị trường quyết định hoàn toàn mà do tư liệu sinh hoạt.
Vai trò chuyển giá trị của máy móc
Máy móc chỉ chuyển dần giá trị của bản thân vào sản phẩm.
Yếu tố đo lường mức độ bóc lột
Tỷ suất giá trị thặng dư.
Hệ quả của việc tuyển thêm công nhân
Khối lượng giá trị thặng dư thu được tăng lên.
Bản chất học thuyết giá trị thặng dư
Lao động làm thuê tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động và phần dư bị chiếm không.