1/56
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
아/어하다
thêm vào gốc tính từ chỉ tâm lí( cảm giác)
diễn tả cảm giác tâm trạng của người khác
thường dùng cho ngôi thứ 3
N을/를 + A아/어/여하다.
게
một cách
Thêm vào gốc tính từ để tạo thành trạng từ Sau A게 (trạng từ) phải có động từ để bổ nghĩa Không phải tính nào cũng thêm 게 để thành trạng từ
(으)ㄴ 지
“ từ khi, kể từ lúc’’
Thêm vào gốc động từ
lưu ý 은/ㄴ (KHOẢNG CÁCH) 지
V은/ㄴ 지 + N(time)이/가 되다(지나다/흐르다/경과하다)
Diễn tả sự việc(hành động) nào đã xảy ra được bao lâu
Trường hợp sự việc chưa xảy ra bao lâu có thể kết hợp với 얼마 안 되다.
Trường hợp sự việc đã xảy ra rất lâu, có thể kết hợp với 한참/오래되다 마라톤을 시작한 지 얼마 안 됐어요.
한국어를 공부한 지 오래됐어요. 고등학교를 졸업한 지 한참 됐어요.
아/어 보이다
‘ trông có vẻ.., nhìn có vẻ, cho thấy, cho biết’
Thêm vào gốc tính từ, lưu ý A아/어(KHOẢNG CÁCH)보이다.
N이/가 + A아/어/여 보이다.
Diễn tả dự đoán/cảm nhận sau khi nhìn thấy cái gì
V+거든(요)
vì…/ là vì
dùng để giải thích cho ng nghe về sự việc nào đó mà ( có thể) ng nghe ch biết
dùng trong văn nói với những ng thân thiết
Còn có thể dùng để mở đầu cho câu truyện/hội thoại. 나: 어제 회의는 늦게 끝났거든
Có thể kết hợp Thì Quá khứ ở trước 거든(요).
는 데
Thêm vào gốc động từ, lưu ý 는 (KHOẢNG CÁCH) 데 (N1 + V1) + (N2 + V2)는 데 좋다/도움이 되다/필요하다/나쁘다
Diễn tả sự việc(hành động) nào đó có ích/tốt/ko tốt cho (sự việc)hành động gắn với 는 데
Sau 는 데 còn có thể sử dụng các biểu hiện như 시간이 걸리다/ 돈이 들다 소설을 끝내는 데 2년이 걸렸습니다.
는 데 có thể thêm trợ từ 에/에도/에는 để nhấn mạnh nghĩa ‘trong việc gì' 이 책은 한국어를 공부하는 데에는 좋아요.
게 되다
được, bị, trở nên
Sử dụng khi nói về sự thay đổi của 1 hành động/sự việc.
có thể dùng để nói về động cơ/ động lực/ bước ngoặc
아/어 가다/오다
diễn tả hành động ĐÃ/ ĐANG/ SẼ tiếp diễn trong tương lai
아/어 가다 diễn tả hành động diễn ra ở Hiện tại và tiếp tục diễn ra ở tương lai, thường kết hợp với 겠다 để thể hiện hoài bão, mong muốn kì vọng ở tương lai.
아/어 오다 diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.
A/V기는 하다
A+기는 한데
V+기는 하는데
đối voied 1 sự vật/ hoàn cảnh nào đó ng nói có 1 phần thái độ, đồng ý tích cực nhưng 1 phần lại có suy nghĩ/ ý kiến khác
Qk 기는 했다
Tl 기는 하셌다/ 기는 할것이다
나 보다/ (으) ㄴ가 보다
sử dụng để dự đoán 1 sự việc mà mắt thấy, tai nghe, phải có chứng cứ thông tin rõ ràng
Những tính từ có chứa 있다/없다 + 나 보다
Dạng văn viết là 보다 (không phải 본다)
V(으)려나 보다 = V(으)려고 하다 + 나 보다
(이)나
với, tận
diễn tả số lượng lớn or nhiều hơn nhiều so với suy nghĩ
N밖에
ngoài danh từ ra thì không có gì khác chỉ có N
Sau 밖에 thường là những từ/những vế mang ý nghĩa phủ định
밖에' còn sử dụng khi diễn tả không còn lựa chọn nào khác ngoài Danh từ
(으)려다(가)
diễn tả ý định ban đầu( sẽ làm gì) nhưng đã không làm( ý định đó)
ngoài ra còn dùng để diễn tả khi kết quả xảy ra khác với ý định ban đầu
Chủ ngữ ở 2 vế phải giống nhau
(으)ㄴ/는 걸 보니(까)
diễn tả suy nghĩ, dự đoán về 1 việc gì đó thông qua nhìn thấy or nghe thấy
Vế sau thường kết hợp với cấu trúc dự đoán (으)ㄴ/는/(으) ㄹ 것 같다; 나 보다/(으)ㄴ가 보다.
잖아(요)
‘‘rồi mà, mà’’
sdung khi nói 1 điều gì đó mà ng nói nghĩ rằng ng nghe cũng đã biết về điều đó
Thường dùng với các mqh thân thiết, những người nhỏ hơn
았었/었었
quá khứ hoàn thành
Diễn tả hành động/trạng thái trong quá khứ và không còn tiếp tục/kéo dài ở hiện tại
에 따라(서)
dựa theo, tùy theo
diễn tả sự thay đổi dựa trên cơ sở or tình huống nào đó
아/어 놓다/ 두다
làm gì rồi để đó
diễn tả hdong đã thực hiện và trạng thái của hành động đó vẫn đc giữ nguyên
아/어도
dù/ cho dù
Diễn tả hành động ở vế trước (cho dù có hay không) thì hành động ở vế sau vẫn xảy ra (không bị ảnh hưởng)
Có thể sử dụng kèm ‘아무리' để nhấn mạnh n.dung muốn nói.
자마자
ngay khi/ ngay sau khi
diễn tả hdong ở vế sau ngay khi vừa kết thúc hành động ở vế trước
(으)려면
nếu định làm gì thì… để
Diễn tả ý nghĩa “Nếu có ý định/suy nghĩ làm gì thì... ” , vế sau thường kết hợp với 아/어야 되다/하다.
(으)ㄴ/는지 (알다/ 모르다)
Sử dụng khi muốn hỏi/xác nhận ai đó biết hay không biết về việc gì. Có thể được chia theo THÌ
Ngoài 알다/모르다 còn có thể sử dụng 이야기하다, 생각하다, 궁금하다, 기억하다, 가르치다, 알리다 thay thế
(으)며
và, với
Có thể sử dụng thay thế 고 (V/A)
Có thể dùng khi có > 2 V xảy ra cùng một lúc (khi/vừa...)
는 바람에
vì/ tại vì
diễn tả lí do cho sự việc xảy ra đột ngột sự việc mà ng nói kh lường trước
V / A 더라 / 더군 ( 요 )
더라 thân mật 더군(요)lịch sự hơn (tôn trọng người nghe)
Nói về những gì mà người nói đã trực tiếp nghe/thấy/trải qua trong quá khứ (và giờ đang hồi tưởng lại để nói về nó)
아무 N도
bất cứ/bất kì 사람 ⟶ 아무도 (+ phủ định)
V 나 ( 요 ) ? / A 은 / ㄴ 가 ( 요 ) ?
Dùng để HỎI một cách khéo léo, nhẹ nhàng về việc gì. Chủ yếu dùng trong môi trường công, với người lạ..
V ( 으 ) ㄹ 만하다
"Đáng để..." (Nên thử)
“Có thể / Chấp nhận được / Khá..."
Dùng để diễn tả giá trị của một hành động nào đó
V / A 던
Dùng để diễn tả sự hồi tưởng (nhớ lại) sự việc trong QK và đang ở dạng ĐỊNH NGỮ ⟶ V/A던 + N
Hành động lặp lại hoặc việc đã lâu rồi mới làm lại -던 저기는 친구들과 자주 가던 커피숍이에요. -
았/었던 Hành động chỉ xảy ra 1 lần/đã hoàn thành trong QK 지난번에 소개팅에서 만났던 사람을 우연히 다시 만났다.
V/A - 더라고(요)
V - 더라고(요) được dùng để kể về một sự việc (sự thật) mà bản thân đã nghe/nhìn thấy/ trải nghiệm - nhưng có thêm yếu tố bộc lộ cảm xúc/cảm thán chứ không đơn thuần là tường thuật lại sự việc.
직접인용
라고
간접인용 thì ht +
V는/ㄴ다고 하다
A다고 하다
N(이)라고 하다
간접인용 thì qk +
V았/었다고 하다
A았/었다고 하다
N이었/였다고 하다
간접인용 thì tl +
V/A을/ㄹ 거라고 하다
간접인용 thì ht -
V/A냐고 하다
간접인용 thì qk -
V/A았/었냐고 하다
간접인용 thì tương lai (?)
V/A을/ㄹ 거냐고 하다
간접인용 ( Mệnh lệnh)
V(으)라고 하다
간접인용 ĐỘNG TỪ 주다
Yêu cầu cho bản thân V달라고 하다
아이가 우유를 달라고 했다.
Yêu cầu cho người khác V주라고 하다
남편이 (아내에게) 아이에 게 우유를 주라고 했다.
간접인용 (Trích dẫn gián tiếp - Đề nghị)
Đề nghị làm gì V자고 하다
Đề nghị KHÔNG làm gì V지 말자고 하다
칼리드가 이번 주말에는 한강에 가자고 했다.
남편이 시간이 없으니까 쇼핑하지 말자고 했어요.
간접인용 (Trích dẫn gián tiếp - Dạng rút gọn)
Khẳng định 다고 하다 = 대(요)
Mệnh lệnh/yêu cầu 라고 하다 = 래(요)
Nghi vấn 냐고 하다 = 냬(요)
Đề nghị 자고 하다 = 재(요)
V -더라고(요)
được dùng để kể về một sự việc (sự thật) mà bản thân đã nghe/nhìn thấy/ trải nghiệm - nhưng có thêm yếu tố bộc lộ cảm xúc/cảm thán chứ không đơn thuần là tường thuật lại sự việc.
다고 하다: tường thuật gián tiếp.
더라고요: người nói trực tiếp trải nghiệm hoặc nghe từ ai đó, mang tính chia sẻ thông tin mới với người nghe.
다고 하더라고요 : “(ai đó) nói rằng …” + nhấn mạnh là người nói đã nghe thấy trực tiếp.
N에 비해(서)
được dùng khi so sánh đối tượng này với đối tượng khác
Dịch : So với N
N에 따르면
Dùng để nói rằng thông tin đưa ra là dựa trên nguồn nào đó( căn cứ), như lời nói, bài báo, tin tức, nghiên cứu,
Dịch : Theo như N, Dựa theo N
V/A -는/(으)ㄴ편이다
Cấu trúc “ -는 편이다 / -(으)ㄴ 편이다” được dùng để diễn tả rằng một hành động, trạng thái hoặc tính chất nghiêng về một xu hướng hoặc khuynh hướng nào đó, dù không tuyệt đối, mang tính tương đối hoặc đánh giá chủ quan của người nói.
Dịch là : Thuộc dạng V/A, Có khuynh hướng..., Khá là...
Cần dùng kèm các trạng từ mức độ như: 잘, 자 주, 많이, 가끔 ...
→ Để làm rõ ý muốn biểu hiện
N-만에
Dùng để chỉ thời gian cho đến khi một sự việc nào đó xảy ra lần nữa hoặc khoảng thời gian từ khi sự việc đó xảy ra cho đến khi kết thúc.
V지 그래요?
Sử dụng để đưa ra lời khuyên cho người khác. Thường sử dụng với các mqh thân thiết, gần gũi và KHÔNG ĐƯỢC sử dụng với người lớn.
N-같다
Dùng khi ai đó/cái gì đó giống về hình dáng, tính chất hoặc cảm giác với danh từ đi trước
Dùng sau danh từ, mang nghĩa "giống như" , diễn tả cảm giác chủ quan, phỏng đoán
Có thể chia theo thời (같아요, 같았어요, 같을 거 예요...)
Giống như, như là, tựa như N
V/A 다니(요)
Cái gì cơ?, Không thể tin được là..., Thật á?, Là... á?
→ Dùng để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, nghi ngờ, phủ định hoặc cảm xúc không thể tin nổi trước một thông tin
Ngạc nhiên, khó tin
Phản ứng lại thông tin ai đó vừa nói
Thể hiện cảm xúc (sốc, vui, buồn, giận...)
V/A-다니(요)? N-(이)라니(요)?
Không dùng cho người lớn, cấp trên, ..v..v
V/A - 아서/어서 그런지
‘KHÔNG BIẾT CÓ PHẢI VÌ.. HAY KHÔNG MÀ’
Đây là một biểu hiện dùng để phỏng đoán nguyên nhân
→ Dùng khi phỏng đoán nguyên nhân của một hiện tượng hoặc trạng thái, người nói chưa chắc chắn, chỉ cảm nhận có thể là vì lý do đó.
N요
Được thêm vào danh từ, tiểu từ, trạng từ hoặc vĩ tố nối câu để truyền đạt ý chính hoặc nhấn mạnh điều gì đó khi trả lời câu hỏi của người khác hoặc khi không cần phải lặp lại điều tương tự
V/A아/어 가지고
“vì..”
“rồi…”
Diễn tả nguyên nhân/lý do, là dạng văn nói của 아/어서.
Diễn tả thứ tự trước sau của V.
Thường được dùng với những mqh thân thiết và những trường hợp ko trang trọng
V/A을/ㄹ 테니(까)
Thể hiện ý chí (khi chủ từ là ngôi thứ 1) hoặc suy đoán mạnh mẽ của người nói (chủ từ là ngôi thứ 2, 3)
Nghĩa: (chủ từ) sẽ làm V nên (người nghe) hãy làm V2
V는 대로
Diễn tả sự việc xảy ra theo một trình tự/cách thức nào đó hoặc diễn tả ý nghĩa “ngay sau khi việc gì xảy ra ... ” Nghĩa: Ngay khi, ngay sau, theo như, tuỳ theo..
V/A(는/ㄴ)다면서(요)?
Xác nhận lại thông tin biết được nhờ nghe từ ai đó có đúng hay không. Cần chú ý khi sử dụng với người lớn. Nghĩa: Nghe nói là .... phải không?
N뿐
Diễn tả rằng chỉ có duy nhất N
Dịch: chỉ
V/A기만 하다
Diễn tả (việc) chỉ làm một việc gì/chỉ có một trạng thái gì mà không làm việc khác/không có cái khác
아기가 먹지도 않고 울기만 해요.
Sử dụng khi nói về một việc gì đó còn lại cuối cùng, hoặc để nhấn mạnh một điều kiện/tình huống quan trọng nhất.