1/24
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Câu 1. Theo định nghĩa, nghiên cứu khoa học là một tiến trình được thực hiện có phương pháp nhằm mô tả, phân tích và kiểm chứng những điều quan sát thấy, để đưa ra những câu trả lời một cách ________ cho những vấn đề được đặt ra.
hệ thống và khách quan
👉 Giải thích:
Định nghĩa chuẩn xác của nghiên cứu khoa học nhấn mạnh việc cung cấp câu trả lời phải đảm bảo tính hệ thống và khách quan (thông qua các phương pháp thống kê, dịch tễ).
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc 4 bước của một tiến trình nghiên cứu tốt?
A. Vấn đề rõ ràng
B. Mục tiêu và kế hoạch cụ thể
C. Dựa trên suy đoán chủ quan cá nhân
D. Dựa trên những gì hiện có và đáp ứng được mục tiêu đề ra
C. Dựa trên suy đoán chủ quan cá nhân
👉 Giải thích: Một nghiên cứu tốt (Tiến trình thực hiện) gồm 4 bước: 1. Vấn đề rõ ràng, 2. Mục tiêu và kế hoạch cụ thể, 3.
Dựa trên những gì hiện có, 4. Đáp ứng được mục tiêu đề ra.
Tính khách quan là yêu cầu cốt lõi, không được dựa trên suy đoán chủ quan.
Câu 3. Tình huống thực tế tại cộng đồng:
Trạm Y tế xã X ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân lao bỏ trị rất cao.
Trưởng trạm tiến hành một nghiên cứu để trả lời câu hỏi: "Tại sao tỷ lệ bệnh nhân đến nhận thuốc định kỳ tại Trạm Y tế xã X lại thấp?".
Nghiên cứu này thuộc lĩnh vực chuyên biệt nào?
A. Y học cơ sở
B. Y học lâm sàng
C. Nghiên cứu hệ thống y tế
D. Nghiên cứu bệnh chứng
C. Nghiên cứu hệ thống y tế (Health systems research)
👉 Giải thích: Nghiên cứu hệ thống y tế khảo sát các vấn đề liên quan đến việc quản lý, hoạt động đặt ra trong một hệ thống y tế hay một đơn vị y tế (ví dụ: nguyên nhân tỷ lệ khám thấp, tỷ lệ nhiễm khuẩn cao).
Câu 4. Trong Y học cộng đồng, các thành phần cấu thành xung quanh Sức khoẻ cộng đồng bao gồm: Yếu tố y sinh học, Lối sống, Tổ chức y tế và ________.
Môi trường
👉 Giải thích: 4 thành phần cấu thành xung quanh Sức khỏe cộng đồng bao gồm: Yếu tố y sinh học, Môi trường (tự nhiên và xã hội), Lối sống, và Tổ chức y tế.
Câu 6. Tình huống thực tế tại cộng đồng:
Trong quá trình xử lý ổ dịch Sốt xuất huyết Dengue tại huyện Y, đội y tế dự phòng tập trung điều tra thói quen trữ nước mưa trong lu vại không đậy nắp của các hộ gia đình.
Yếu tố được điều tra thuộc lĩnh vực nội dung cụ thể nào của nghiên cứu Y học cộng đồng?
A. Đánh giá kết quả điều trị lâm sàng
B. Các hành vi của quần thể có liên quan đến bệnh tật
C. Nghiên cứu hệ thống y tế
D. Nghiên cứu y học cơ sở
B. Các hành vi của quần thể có liên quan đến bệnh tật
👉 Giải thích:
Đối tượng của Y học cộng đồng là quần thể, trong đó tập trung nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh, yếu tố nguy cơ và "Các hành vi của quần thể có liên quan đến bệnh tật" (như thói quen ăn uống, sinh hoạt, thói quen trữ nước).
Câu 8. Tình huống thực tế tại cộng đồng:
Tỷ lệ tử vong do HIV/AIDS tại xã Z đang rất cao.
Cán bộ y tế quyết định triển khai ngay chương trình giáo dục và phát bơm kim tiêm sạch mà chưa tiến hành khảo sát hành vi tiêm chích hay dùng chung kim tiêm của nhóm nguy cơ.
Theo chu trình 4 bước nghiên cứu và can thiệp Y tế công cộng, cán bộ y tế đã BỎ QUA bước nào?
A. Vấn đề Sức khỏe
B. Đánh giá Hiệu quả
C. Thu thập Dữ liệu
D. Triển khai Can thiệp
C. Thu thập Dữ liệu (Nghiên cứu)
👉 Giải thích: Chu trình 4 bước gồm:
1. Vấn đề Sức khỏe -> 2. Thu thập Dữ liệu (Xác định nhóm nguy cơ & hành vi) -> 3. Triển khai Can thiệp -> 4.
Đánh giá Hiệu quả.
Cán bộ y tế đã bỏ qua bước 2 (nghiên cứu thực trạng) trước khi can thiệp.
Câu 9. Dựa vào cấu trúc phân cấp hệ thống thiết kế nghiên cứu định lượng, nhóm Thiết kế Nghiên cứu Phân tích (Analytical Studies) bao gồm những thiết kế nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án)
A. Báo cáo ca/Hàng loạt ca
B. Cắt ngang phân tích
C. Đoàn hệ
D. Bệnh chứng
B, C, D. Cắt ngang phân tích, Đoàn hệ (Tiến cứu, Hồi cứu), Bệnh chứng
👉 Giải thích: Thiết kế nghiên cứu Phân tích bao gồm Cắt ngang phân tích, Đoàn hệ (Tiến cứu/Hồi cứu) và Bệnh chứng.
Báo cáo ca thuộc nhóm nghiên cứu Mô tả.
Câu 10. Tình huống thực tế tại cộng đồng:
Sinh viên Y6 được giao nhiệm vụ đánh giá hiệu quả của chiến dịch cấp phát viên sắt phòng chống thiếu máu thai kỳ.
Sinh viên chọn 2 xã: Xã A (được phát viên sắt) và Xã B (không phát, làm nhóm chứng), sau 6 tháng so sánh tỷ lệ thiếu máu giữa 2 xã.
Đây là loại hình thiết kế nghiên cứu nào?
A. Cắt ngang mô tả
B. Bệnh chứng
C. Can thiệp cộng đồng có đối chứng
D. Báo cáo hàng loạt ca
C. Can thiệp cộng đồng có đối chứng
👉 Giải thích:
Nghiên cứu có sự chủ động can thiệp (cấp phát viên sắt) trên quy mô cộng đồng (đơn vị xã) và có nhóm so sánh (xã B) được gọi là nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng.
Câu 11. Tiến trình thực hiện một nghiên cứu khoa học gồm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn 1 là viết Đề cương, Giai đoạn 2 là Thực hiện, và Giai đoạn 3 là ________.
Báo cáo
👉 Giải thích:
Tiến trình 3 giai đoạn chính cốt lõi gồm:
1 ĐỀ CƯƠNG (Câu hỏi, Mục tiêu, Tổng quan, Phương pháp…) -> 2 THỰC HIỆN (Thu thập, xử lý, phân tích số liệu) -> 3 BÁO CÁO (Viết và trình bày báo cáo).
Câu 12. Tình huống thực tế tại cộng đồng:
Khi lập kế hoạch phòng chống Đái tháo đường typ 2 tại xã, sinh viên Y6 đặt ra các câu hỏi định hướng: "Đối tượng nguy cơ là ai?" và "Hành vi nào có nguy cơ mắc bệnh?".
Mục đích chính của việc trả lời các câu hỏi này trong Y học cộng đồng là gì?
A. Đánh giá kết quả điều trị lâm sàng cho từng cá thể
B. Cung cấp thông tin cần thiết để phát triển các chương trình can thiệp hiệu quả
C. Khẳng định giá trị chẩn đoán của xét nghiệm HbA1c
D. Cải tiến bộ máy quản lý nhân sự tại trạm y tế
B. Cung cấp thông tin cần thiết để phát triển các chương trình can thiệp hiệu quả
👉 Giải thích:
Nghiên cứu khoa học trong YTCC không chỉ xác định vấn đề mà vai trò cốt lõi là cung cấp thông tin (về đối tượng nguy cơ, hành vi, kiến thức) làm cơ sở đưa ra các quyết định xây dựng chương trình can thiệp hiệu quả.
Câu 14. Bản chất của "Mục tiêu cụ thể" trong một nghiên cứu là việc phân tích vấn đề lớn thành nhiều vấn đề nhỏ, nhằm mục đích xác định rõ những ________ được quan sát, đo lường hoặc kiểm soát.
biến số
👉 Giải thích:
Mục tiêu cụ thể là phân tích vấn đề lớn thành nhiều vấn đề nhỏ, xác định rõ những biến số được quan sát, đo lường hoặc kiểm soát để thực thi nghiên cứu.
Câu 15. Tình huống thực tế tại cộng đồng:
Khi viết báo cáo tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em tại huyện, sinh viên Y6 sao chép giống hệt một câu gồm 8 từ liên tiếp từ báo cáo của Viện Dinh dưỡng quốc gia.
Sinh viên có liệt kê tài liệu này ở phần Tham khảo cuối bài nhưng KHÔNG đặt đoạn văn đó trong dấu ngoặc kép.
Hành vi này vi phạm tiêu chuẩn đạo đức nào?
A. Không vi phạm vì đã có trong danh mục tài liệu tham khảo
B. Đạo văn
C. Trích dẫn gián tiếp sai quy cách
D. Ngụy tạo số liệu nghiên cứu
B. Đạo văn (Plagiarism)
👉 Giải thích: Theo quy định, nếu sao chép giống từng từ từ một nguồn với dung lượng hơn 5 từ mà không để trong dấu ngoặc kép thì bị coi là Đạo văn (Plagiarism), ngay cả khi tác giả có đưa nguồn đó vào danh mục tham khảo cuối bài.
Câu 16. Bản chất cốt lõi của Tổng quan Y văn KHÔNG PHẢI là một ________ những tài liệu, lý thuyết có sẵn hoặc tập hợp các kết luận.
bản danh sách
👉 Giải thích:
Tổng quan Y văn không phải là một "bản danh sách" liệt kê. Nó PHẢI phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp những tài liệu này trong mối liên hệ với mục tiêu đề ra.
Câu 17. Để có một phần Tổng quan Y văn đạt chuẩn, người nghiên cứu bắt buộc phải trả lời được những câu hỏi định hướng nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án)
A. Chúng ta đã biết những gì về chủ đề nghiên cứu?
B. Những bệnh nhân nào sẽ từ chối tham gia nghiên cứu?
C. Có điều gì không đồng nhất giữa các nghiên cứu đã thực hiện?
D. Bằng chứng, dẫn chứng nào còn thiếu, chưa toàn diện hay còn hạn chế?
A, C, D. Chúng ta đã biết những gì về chủ đề nghiên cứu?, Có điều gì không đồng nhất giữa các nghiên cứu đã thực hiện?, Bằng chứng, dẫn chứng nào còn thiếu, chưa toàn diện hay còn hạn chế?
👉 Giải thích: Các câu hỏi định hướng của Tổng quan Y văn bao gồm: Đã biết gì về chủ đề? Khái niệm/Lý thuyết cơ bản? Điều gì không đồng nhất? Bằng chứng nào còn thiếu/hạn chế? Yếu tố nào cần tiếp tục kiểm định?
Câu 18. Phương pháp viết Tổng quan Y văn nào sau đây được xem là đạt chuẩn học thuật khi nhóm các phát hiện tương đồng lại với nhau, đánh giá nguyên nhân chủ chốt và đề xuất kiến nghị dựa trên nhiều nguồn tài liệu (Ví dụ: [1], [15], [19])?
A. Cách viết kiểu liệt kê
B. Cách viết kiểu diễn giải độc thoại
C. Cách viết kiểu tổng hợp
D. Cách viết kiểu sao chép nguyên văn
C. Cách viết kiểu tổng hợp
👉 Giải thích: Cách viết kiểu Tổng hợp (Synthesis) nhóm các kết quả từ nhiều nghiên cứu lại để tìm ra điểm chung, điểm khác biệt và các yếu tố chủ chốt, thay vì chỉ liệt kê từng nghiên cứu một cách rời rạc.
Câu 19. Tình huống thực tế tại cộng đồng:
Khảo sát tỷ lệ tăng huyết áp tại 3 ấp, sinh viên viết phần Tổng quan như sau: "Nghiên cứu của A (2015) ở ấp 1 tỷ lệ là 40%. Nghiên cứu của B (2017) ở ấp 2 tỷ lệ là 35%. Nghiên cứu của C (2020) ở ấp 3 tỷ lệ là 33,3%…".
Lỗi phương pháp luận trong cách viết tổng quan y văn này là gì?
A. Viết sai quy tắc làm tròn số thập phân
B. Thiếu trích dẫn bằng ngoặc vuông ở đầu đoạn
C. Đây là cách viết kiểu liệt kê, thiếu sự phân tích, so sánh và tổng hợp
D. Vi phạm lỗi đạo văn vì có sự xuất hiện của các con số
C. Đây là cách viết kiểu liệt kê, thiếu sự phân tích, so sánh và tổng hợp
👉 Giải thích:
Việc mô tả lần lượt từng nghiên cứu một cách rời rạc (tác giả A nói gì, tác giả B nói gì) là "Cách viết kiểu Liệt kê".
Cách viết đúng phải là phân tích, so sánh sự tương đồng/khác biệt của các số liệu đó (Cách viết kiểu Tổng hợp).
Câu 20. Trích dẫn ________ là việc diễn giải câu chữ của tác giả khác bằng câu chữ của chính mình, sử dụng từ ngữ khác nhưng tuyệt đối không làm khác đi nghĩa nguyên gốc.
gián tiếp
👉 Giải thích:
Hình thức trích dẫn gián tiếp (hoặc diễn giải) yêu cầu người viết dùng văn phong của mình để truyền đạt lại ý tưởng của tác giả khác mà không làm sai lệch ý nghĩa gốc.
Câu 21. Tình huống thực tế tại cộng đồng:
Sau khi hoàn thành báo cáo chuyên đề về Sốt xuất huyết tại địa phương, sinh viên L6 lập danh mục tài liệu tham khảo với 3 tác giả người Việt Nam: Đặng Văn C, Nguyễn Thị A, Lê Văn B.
Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, thứ tự sắp xếp ĐÚNG trong danh mục TLTK là gì?
A. Đặng Văn C, Lê Văn B, Nguyễn Thị A
B. Nguyễn Thị A, Lê Văn B, Đặng Văn C
C. Lê Văn B, Đặng Văn C, Nguyễn Thị A
D. Đặng Văn C, Nguyễn Thị A, Lê Văn B
B. Nguyễn Thị A, Lê Văn B, Đặng Văn C
👉 Giải thích:
Theo quy định của Bộ GD&ĐT, đối với Tác giả người Việt Nam: Tiến hành xếp theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C theo TÊN (A -> B -> C), giữ nguyên cấu trúc họ tên và không đảo tên lên trước họ.
Do đó thứ tự đúng là Nguyễn Thị A, Lê Văn B, Đặng Văn C.
Câu 22. Theo quy định trích dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo Việt Nam, đối với tác giả người nước ngoài, danh mục tài liệu tham khảo cuối bài phải được xếp theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C dựa trên yếu tố nào?
A. Tên (First name)
B. Họ (Last name)
C. Chữ lót (Middle name)
D. Tên viết tắt của tạp chí xuất bản
B. Họ (Last name)
👉 Giải thích: Đối với Tác giả người nước ngoài: Tiến hành xếp theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C theo họ (Last name).
Câu 23. Tình huống thực tế tại cộng đồng:
Sinh viên Y6 tham khảo số liệu từ báo cáo thường niên của "Trạm Y tế xã M" nhưng báo cáo này không ghi tên cá nhân tác giả cụ thể.
Để đưa vào danh mục tài liệu tham khảo một cách chuẩn xác, sinh viên phải sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái dựa trên yếu tố nào?
A. Tên của Trưởng trạm Y tế tại thời điểm đó
B. Từ đầu tiên của tên cơ quan phát hành tài liệu
C. Bỏ qua tài liệu này vì không đủ tiêu chuẩn học thuật
D. Sắp xếp ngẫu nhiên ở cuối danh mục
B. Từ đầu tiên của tên cơ quan phát hành tài liệu
👉 Giải thích:
Đối với tài liệu không có tên tác giả cụ thể:
Tiến hành xếp theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C theo từ đầu tiên của tên cơ quan phát hành tài liệu (trong trường hợp này là chữ "T" của "Trạm Y tế").
Câu 25. Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo Việt Nam, trích dẫn thể hiện trong văn bản bài viết phải được biểu diễn bằng chữ số đặt trong dấu ngoặc ________.
vuông
👉 Giải thích: Trích dẫn trong văn bản bài viết theo chuẩn Việt Nam được biểu diễn bằng chữ số đặt trong ngoặc vuông (Ví dụ cụ thể: [1], [2], [3]….).