1/224
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Trình bày đại cương bệnh suy tim
I. Định nghĩa. II. Sinh lý bệnh (4 yếu tố ảnh hưởng cung lượng tim, cơ chế bù trừ). III. Hậu quả của suy tim.
Định nghĩa suy tim
Suy tim là trạng thái bệnh lý, với sự bất thường về chức năng, tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu đảm bảo cho nhu cầu hoạt động của cơ thể về mặt oxy.
Liệt kê các bệnh tim mạch thường dẫn đến suy tim
Tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh cơ tim, bệnh động mạch vành, bệnh tim bẩm sinh.
Trình bày dàn ý sinh lý bệnh suy tim
I. Bốn yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim.
II. Cơ chế bù trừ trong suy tim.
III. Hậu quả của suy tim.
Liệt kê bốn yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim
Tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp cơ tim, tần số tim.
Định nghĩa tiền gánh
Tiền gánh được đánh giá bằng thể tích hoặc áp lực cuối tâm trương của tâm thất, là yếu tố quyết định mức độ kéo dài sợi cơ tim trong thời kỳ tâm trương trước khi tâm thất co.
Tiền gánh phụ thuộc vào những yếu tố nào
Áp lực đổ đầy thất (lượng máu tĩnh mạch trở về tâm thất). 2. Độ giãn của tâm thất (ít quan trọng hơn).
Định nghĩa hậu gánh
Hậu gánh là sức cản của động mạch đối với sự co bóp của tâm thất.
Giải thích ảnh hưởng của hậu gánh đến hoạt động tim
Sức cản càng cao thì tâm thất phải co bóp càng mạnh để thắng lại. Nếu hậu gánh quá cao sẽ làm tăng công tim, tăng tiêu thụ oxy cơ tim, giảm sức co bóp cơ tim và giảm lưu lượng tim.
Sức co bóp cơ tim tuân theo định luật nào
Sức co bóp cơ tim tuân theo định luật Starling.
Phát biểu định luật Starling
Có mối quan hệ giữa áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương của tâm thất với thể tích nhát bóp. Khi áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương tăng thì lực co bóp và thể tích nhát bóp tăng.
Diễn biến sức co bóp cơ tim trong suy tim
Giai đoạn đầu áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương tăng làm tăng thể tích nhát bóp để bù trừ. Khi cơ tim suy dần, thể tích nhát bóp giảm và tim giãn ra.
Vai trò của tần số tim trong suy tim
Giai đoạn đầu nhịp tim tăng để bù giảm thể tích nhát bóp và duy trì cung lượng tim.
Vì sao nhịp tim tăng kéo dài lại làm suy tim nặng hơn
Nhịp tim tăng quá nhiều làm thời gian tâm trương ngắn lại, giảm thể tích cuối tâm trương, giảm thể tích nhát bóp, đồng thời tăng nhu cầu oxy và công cơ tim nên tim suy yếu nhanh hơn.
Trình bày dàn ý các cơ chế bù trừ trong suy tim
I. Cơ chế bù trừ tại tim. II. Hoạt hóa thần kinh - thể dịch.
Liệt kê các cơ chế bù trừ tại tim
Giãn tâm thất. 2. Phì đại tâm thất. 3. Thoái hóa và chết tế bào cơ tim theo chương trình.
Giải thích cơ chế giãn tâm thất trong suy tim
Giãn tâm thất là cơ chế thích ứng đầu tiên nhằm tránh tăng quá áp lực cuối tâm trương. Các sợi cơ tim được kéo dài, theo định luật Starling sẽ tăng sức co bóp nếu còn dự trữ co cơ.
Giải thích cơ chế phì đại tâm thất
Tim tăng bề dày thành tim có hoặc không kèm giãn buồng tim, đặc biệt khi tăng áp lực buồng tim. Chủ yếu nhằm đối phó với tăng hậu gánh.
Vì sao tăng hậu gánh gây phì đại tâm thất
Khi tăng hậu gánh, thể tích tống máu giảm nên cơ tim tăng bề dày thành tim để bù trừ.
Giải thích hiện tượng tái cấu trúc cơ tim trong suy tim
Tế bào cơ tim chết theo chương trình nhanh hơn, tim tái cấu trúc theo hướng dày lên và giãn ra nhằm thích nghi theo định luật Starling và Laplace.
Liệt kê các cơ chế hoạt hóa thần kinh - thể dịch trong suy tim
Hệ thần kinh giao cảm. 2. Cường giao cảm ngoại vi. 3. Hệ RAAS. 4. Hệ Arginin-Vasopressin. 5. ANP và BNP. 6. Các chất giãn mạch khác.
Vai trò của hệ thần kinh giao cảm trong suy tim
Kích thích tiết catecholamin làm tăng sức co bóp cơ tim và tăng nhịp tim, giúp cung lượng tim gần trở về bình thường.
Tác hại của hoạt hóa giao cảm kéo dài
Giảm mật độ thụ thể beta ở cơ tim và giảm đáp ứng với catecholamin.
Cường giao cảm ngoại vi gây co mạch ở đâu
Co mạch ngoại vi ở da, thận và các tạng trong ổ bụng nhằm ưu tiên máu cho cơ quan trọng yếu.
Điều gì hoạt hóa hệ RAAS trong suy tim
Tăng hoạt động giao cảm và giảm tưới máu thận làm tăng renin, hoạt hóa angiotensinogen và tăng tạo Angiotensin II.
Tác dụng của Angiotensin II trong suy tim
Co mạch rất mạnh. 2. Kích thích tiết noradrenalin và adrenalin. 3. Kích thích tiết aldosteron làm tăng tái hấp thu natri và nước.
Vì sao hoạt hóa hệ RAAS kéo dài có hại
Khi suy tim tiến triển, cơ chế này làm bệnh nặng thêm nên thuốc ức chế hệ RAAS có vai trò lớn.
Vai trò của Arginin-Vasopressin trong suy tim
Giai đoạn muộn, hormon này làm tăng tác dụng co mạch của Angiotensin II và tăng tái hấp thu nước ở ống thận.
Ba hệ thống co mạch chính trong suy tim
Cường giao cảm ngoại vi, Angiotensin II và Arginin-Vasopressin.
Tác hại của ba hệ thống co mạch khi hoạt hóa kéo dài
Tăng tiền gánh và hậu gánh. 2. Tăng ứ natri và nước. 3. Tăng công tim và tiêu thụ oxy cơ tim. 4. Tạo vòng xoắn bệnh lý làm suy tim nặng hơn.
ANP và BNP được tiết ra khi nào
Khi tâm nhĩ hoặc tâm thất bị căng giãn do tăng thể tích hoặc áp lực.
Tác dụng của ANP và BNP
Gây giãn mạch và tăng bài tiết natri, là cơ chế điều hòa có lợi nhưng hiệu quả yếu khi suy tim.
Ý nghĩa lâm sàng của BNP
BNP và các dạng NT-BNP, NT-proBNP là marker có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi suy tim.
Các chất giãn mạch khác tăng trong suy tim
Bradykinin, PGI2, PGE2 và NO.
Vai trò của các chất giãn mạch khác trong suy tim
Giúp bù lại tình trạng co mạch nhưng vai trò khiêm tốn.
Trình bày dàn ý hậu quả của suy tim
I. Giảm cung lượng tim. II. Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi.
Giảm cung lượng tim gây những hậu quả gì
Giảm vận chuyển và cung cấp oxy cho mô. 2. Phân phối lại lưu lượng máu. 3. Giảm lượng nước tiểu.
Giải thích sự phân phối lại lưu lượng máu trong suy tim
Lưu lượng máu giảm đến da, cơ, thận và được ưu tiên cho não, động mạch vành.
Biểu hiện lâm sàng do giảm cung lượng tim
Da xanh tái, mệt mỏi, vã mồ hôi.
Vì sao suy tim gây thiểu niệu hoặc vô niệu
Lưu lượng máu đến thận giảm làm giảm lượng nước tiểu được lọc ra.
Cơ chế tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi trong suy tim phải
Tăng áp lực cuối tâm trương thất phải → tăng áp lực nhĩ phải → tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi.
Biểu hiện của tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi trong suy tim phải
Tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù và tím tái.
Cơ chế tăng áp lực tĩnh mạch phổi trong suy tim trái
Tăng áp lực cuối tâm trương thất trái → tăng áp lực nhĩ trái → tăng áp lực tĩnh mạch và mao mạch phổi.
Vì sao suy tim trái gây khó thở
Máu ứ tại phổi làm giảm thông khí phế nang và giảm trao đổi khí.
Cơ chế phù phổi cấp trong suy tim trái
Khi áp lực mao mạch phổi tăng quá mức sẽ phá vỡ hàng rào mao mạch - phế nang, huyết tương tràn vào phế nang gây phù phổi cấp.