1. SUY TIM

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
Locked
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/224

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 1:44 AM on 8/1/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

225 Terms

1
New cards

Trình bày đại cương bệnh suy tim

I. Định nghĩa. II. Sinh lý bệnh (4 yếu tố ảnh hưởng cung lượng tim, cơ chế bù trừ). III. Hậu quả của suy tim.

2
New cards

Định nghĩa suy tim

Suy tim là trạng thái bệnh lý, với sự bất thường về chức năng, tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu đảm bảo cho nhu cầu hoạt động của cơ thể về mặt oxy.

3
New cards

Liệt kê các bệnh tim mạch thường dẫn đến suy tim

Tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh cơ tim, bệnh động mạch vành, bệnh tim bẩm sinh.

4
New cards

Trình bày dàn ý sinh lý bệnh suy tim

I. Bốn yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim.

II. Cơ chế bù trừ trong suy tim.

III. Hậu quả của suy tim.

5
New cards

Liệt kê bốn yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim

Tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp cơ tim, tần số tim.

6
New cards

Định nghĩa tiền gánh

Tiền gánh được đánh giá bằng thể tích hoặc áp lực cuối tâm trương của tâm thất, là yếu tố quyết định mức độ kéo dài sợi cơ tim trong thời kỳ tâm trương trước khi tâm thất co.

7
New cards

Tiền gánh phụ thuộc vào những yếu tố nào

  1. Áp lực đổ đầy thất (lượng máu tĩnh mạch trở về tâm thất). 2. Độ giãn của tâm thất (ít quan trọng hơn).

8
New cards

Định nghĩa hậu gánh

Hậu gánh là sức cản của động mạch đối với sự co bóp của tâm thất.

9
New cards

Giải thích ảnh hưởng của hậu gánh đến hoạt động tim

Sức cản càng cao thì tâm thất phải co bóp càng mạnh để thắng lại. Nếu hậu gánh quá cao sẽ làm tăng công tim, tăng tiêu thụ oxy cơ tim, giảm sức co bóp cơ tim và giảm lưu lượng tim.

10
New cards

Sức co bóp cơ tim tuân theo định luật nào

Sức co bóp cơ tim tuân theo định luật Starling.

11
New cards

Phát biểu định luật Starling

Có mối quan hệ giữa áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương của tâm thất với thể tích nhát bóp. Khi áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương tăng thì lực co bóp và thể tích nhát bóp tăng.

12
New cards

Diễn biến sức co bóp cơ tim trong suy tim

Giai đoạn đầu áp lực hoặc thể tích cuối tâm trương tăng làm tăng thể tích nhát bóp để bù trừ. Khi cơ tim suy dần, thể tích nhát bóp giảm và tim giãn ra.

13
New cards

Vai trò của tần số tim trong suy tim

Giai đoạn đầu nhịp tim tăng để bù giảm thể tích nhát bóp và duy trì cung lượng tim.

14
New cards

Vì sao nhịp tim tăng kéo dài lại làm suy tim nặng hơn

Nhịp tim tăng quá nhiều làm thời gian tâm trương ngắn lại, giảm thể tích cuối tâm trương, giảm thể tích nhát bóp, đồng thời tăng nhu cầu oxy và công cơ tim nên tim suy yếu nhanh hơn.

15
New cards

Trình bày dàn ý các cơ chế bù trừ trong suy tim

I. Cơ chế bù trừ tại tim. II. Hoạt hóa thần kinh - thể dịch.

16
New cards

Liệt kê các cơ chế bù trừ tại tim

  1. Giãn tâm thất. 2. Phì đại tâm thất. 3. Thoái hóa và chết tế bào cơ tim theo chương trình.

17
New cards

Giải thích cơ chế giãn tâm thất trong suy tim

Giãn tâm thất là cơ chế thích ứng đầu tiên nhằm tránh tăng quá áp lực cuối tâm trương. Các sợi cơ tim được kéo dài, theo định luật Starling sẽ tăng sức co bóp nếu còn dự trữ co cơ.

18
New cards

Giải thích cơ chế phì đại tâm thất

Tim tăng bề dày thành tim có hoặc không kèm giãn buồng tim, đặc biệt khi tăng áp lực buồng tim. Chủ yếu nhằm đối phó với tăng hậu gánh.

19
New cards

Vì sao tăng hậu gánh gây phì đại tâm thất

Khi tăng hậu gánh, thể tích tống máu giảm nên cơ tim tăng bề dày thành tim để bù trừ.

20
New cards

Giải thích hiện tượng tái cấu trúc cơ tim trong suy tim

Tế bào cơ tim chết theo chương trình nhanh hơn, tim tái cấu trúc theo hướng dày lên và giãn ra nhằm thích nghi theo định luật Starling và Laplace.

21
New cards

Liệt kê các cơ chế hoạt hóa thần kinh - thể dịch trong suy tim

  1. Hệ thần kinh giao cảm. 2. Cường giao cảm ngoại vi. 3. Hệ RAAS. 4. Hệ Arginin-Vasopressin. 5. ANP và BNP. 6. Các chất giãn mạch khác.

22
New cards

Vai trò của hệ thần kinh giao cảm trong suy tim

Kích thích tiết catecholamin làm tăng sức co bóp cơ tim và tăng nhịp tim, giúp cung lượng tim gần trở về bình thường.

23
New cards

Tác hại của hoạt hóa giao cảm kéo dài

Giảm mật độ thụ thể beta ở cơ tim và giảm đáp ứng với catecholamin.

24
New cards

Cường giao cảm ngoại vi gây co mạch ở đâu

Co mạch ngoại vi ở da, thận và các tạng trong ổ bụng nhằm ưu tiên máu cho cơ quan trọng yếu.

25
New cards

Điều gì hoạt hóa hệ RAAS trong suy tim

Tăng hoạt động giao cảm và giảm tưới máu thận làm tăng renin, hoạt hóa angiotensinogen và tăng tạo Angiotensin II.

26
New cards

Tác dụng của Angiotensin II trong suy tim

  1. Co mạch rất mạnh. 2. Kích thích tiết noradrenalin và adrenalin. 3. Kích thích tiết aldosteron làm tăng tái hấp thu natri và nước.

27
New cards

Vì sao hoạt hóa hệ RAAS kéo dài có hại

Khi suy tim tiến triển, cơ chế này làm bệnh nặng thêm nên thuốc ức chế hệ RAAS có vai trò lớn.

28
New cards

Vai trò của Arginin-Vasopressin trong suy tim

Giai đoạn muộn, hormon này làm tăng tác dụng co mạch của Angiotensin II và tăng tái hấp thu nước ở ống thận.

29
New cards

Ba hệ thống co mạch chính trong suy tim

Cường giao cảm ngoại vi, Angiotensin II và Arginin-Vasopressin.

30
New cards

Tác hại của ba hệ thống co mạch khi hoạt hóa kéo dài

  1. Tăng tiền gánh và hậu gánh. 2. Tăng ứ natri và nước. 3. Tăng công tim và tiêu thụ oxy cơ tim. 4. Tạo vòng xoắn bệnh lý làm suy tim nặng hơn.

31
New cards

ANP và BNP được tiết ra khi nào

Khi tâm nhĩ hoặc tâm thất bị căng giãn do tăng thể tích hoặc áp lực.

32
New cards

Tác dụng của ANP và BNP

Gây giãn mạch và tăng bài tiết natri, là cơ chế điều hòa có lợi nhưng hiệu quả yếu khi suy tim.

33
New cards

Ý nghĩa lâm sàng của BNP

BNP và các dạng NT-BNP, NT-proBNP là marker có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi suy tim.

34
New cards

Các chất giãn mạch khác tăng trong suy tim

Bradykinin, PGI2, PGE2 và NO.

35
New cards

Vai trò của các chất giãn mạch khác trong suy tim

Giúp bù lại tình trạng co mạch nhưng vai trò khiêm tốn.

36
New cards

Trình bày dàn ý hậu quả của suy tim

I. Giảm cung lượng tim. II. Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi.

37
New cards

Giảm cung lượng tim gây những hậu quả gì

  1. Giảm vận chuyển và cung cấp oxy cho mô. 2. Phân phối lại lưu lượng máu. 3. Giảm lượng nước tiểu.

38
New cards

Giải thích sự phân phối lại lưu lượng máu trong suy tim

Lưu lượng máu giảm đến da, cơ, thận và được ưu tiên cho não, động mạch vành.

39
New cards

Biểu hiện lâm sàng do giảm cung lượng tim

Da xanh tái, mệt mỏi, vã mồ hôi.

40
New cards

Vì sao suy tim gây thiểu niệu hoặc vô niệu

Lưu lượng máu đến thận giảm làm giảm lượng nước tiểu được lọc ra.

41
New cards

Cơ chế tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi trong suy tim phải

Tăng áp lực cuối tâm trương thất phải → tăng áp lực nhĩ phải → tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi.

42
New cards

Biểu hiện của tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi trong suy tim phải

Tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù và tím tái.

43
New cards

Cơ chế tăng áp lực tĩnh mạch phổi trong suy tim trái

Tăng áp lực cuối tâm trương thất trái → tăng áp lực nhĩ trái → tăng áp lực tĩnh mạch và mao mạch phổi.

44
New cards

Vì sao suy tim trái gây khó thở

Máu ứ tại phổi làm giảm thông khí phế nang và giảm trao đổi khí.

45
New cards

Cơ chế phù phổi cấp trong suy tim trái

Khi áp lực mao mạch phổi tăng quá mức sẽ phá vỡ hàng rào mao mạch - phế nang, huyết tương tràn vào phế nang gây phù phổi cấp.

46
New cards
Trong đề tự luận "Trình bày chẩn đoán suy tim", dàn ý hoàn chỉnh gồm mấy phần?
1. Chẩn đoán xác định. 2. Chẩn đoán thể suy tim. 3. Chẩn đoán mức độ. 4. Chẩn đoán nguyên nhân.
47
New cards
Chẩn đoán xác định suy tim gồm những nội dung nào?
Tiêu chuẩn Framingham và tiếp cận chẩn đoán suy tim mạn theo ESC 2016.
48
New cards
Sau khi chẩn đoán xác định suy tim cần làm gì?
Chẩn đoán thể suy tim theo phân suất tống máu (EF).
49
New cards
Sau khi xác định thể suy tim cần đánh giá gì?
Đánh giá mức độ suy tim theo NYHA và AHA/ACC.
50
New cards
Sau khi đánh giá mức độ suy tim cần làm gì?
Tìm nguyên nhân gây suy tim.
51
New cards
Tiêu chuẩn Framingham chẩn đoán suy tim như thế nào?
Có ≥2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính + ≥2 tiêu chuẩn phụ.
52
New cards
Có bao nhiêu tiêu chuẩn chính trong Framingham?
10 tiêu chuẩn chính.
53
New cards
Có bao nhiêu tiêu chuẩn phụ trong Framingham?
7 tiêu chuẩn phụ.
54
New cards
10 tiêu chuẩn chính của Framingham là gì?
1. Khó thở kịch phát về đêm hoặc khó thở phải ngồi. 2. Giảm 4–5 kg sau 5 ngày điều trị. 3. Tĩnh mạch cổ nổi. 4. Ran phổi. 5. Tim to. 6. Phù phổi cấp. 7. Tiếng T3. 8. Áp lực tĩnh mạch hệ thống >16 cmH2O. 9. Thời gian tuần hoàn >25 giây. 10. Phản hồi gan-tĩnh mạch cổ (+).
55
New cards
7 tiêu chuẩn phụ của Framingham là gì?
1. Khó thở khi gắng sức. 2. Ho về đêm. 3. Phù hai mắt cá. 4. Gan to. 5. Tràn dịch màng phổi. 6. Dung tích sống giảm 1/3 so với tối đa. 7. Nhịp tim >120 lần/phút.
56
New cards
Đối tượng áp dụng sơ đồ ESC 2016 là ai?
Bệnh nhân nghi ngờ suy tim nhưng không trong tình trạng cấp cứu.
57
New cards
Bước đầu tiên của tiếp cận ESC 2016 là gì?
Khai thác tiền sử, khám lâm sàng và điện tâm đồ.
58
New cards
Các yếu tố tiền sử gợi ý suy tim theo ESC gồm những gì?
Bệnh động mạch vành (NMCT, tái tưới máu), tăng huyết áp, dùng lợi tiểu, khó thở phải ngồi hoặc cơn khó thở kịch phát về đêm.
59
New cards
Các dấu hiệu khám thực thể gợi ý suy tim theo ESC gồm gì?
Ran phổi, phù hai mắt cá chân, tiếng thổi tim, tĩnh mạch cổ nổi, mỏm tim lệch trái.
60
New cards
Điện tâm đồ gợi ý suy tim khi nào?
Khi có bất kỳ bất thường nào trên ECG.
61
New cards
Nếu không có bất kỳ yếu tố nghi ngờ nào thì kết luận gì?
Ít có khả năng suy tim.
62
New cards
Nếu có ≥1 yếu tố nghi ngờ thì bước tiếp theo là gì?
Định lượng Natriuretic peptide hoặc siêu âm tim nếu không định lượng được.
63
New cards
Ngưỡng BNP gợi ý suy tim mạn là bao nhiêu?
BNP ≥35 pg/mL.
64
New cards
Ngưỡng NT-proBNP gợi ý suy tim mạn là bao nhiêu?
NT-proBNP ≥125 pg/mL.
65
New cards
Nếu BNP và NT-proBNP dưới ngưỡng thì nghĩ gì?
Ít khả năng suy tim.
66
New cards
Nếu peptide lợi niệu tăng thì bước tiếp theo là gì?
Siêu âm tim.
67
New cards
Nếu siêu âm tim bình thường thì kết luận gì?
Ít khả năng suy tim.
68
New cards
Nếu siêu âm tim bất thường thì cần làm gì?
Xác định chẩn đoán suy tim, tìm nguyên nhân và khởi đầu điều trị.
69
New cards
Có mấy thể suy tim theo phân suất tống máu?
3 thể: HFrEF, HFmrEF, HFpEF.
70
New cards
Tiêu chuẩn chẩn đoán HFrEF là gì?
Có triệu chứng cơ năng/thực thể và EF <40%.
71
New cards
Tiêu chuẩn chẩn đoán HFmrEF là gì?
Có triệu chứng cơ năng/thực thể + EF 40–49% + peptide lợi niệu tăng + tổn thương cấu trúc tim hoặc rối loạn chức năng tâm trương.
72
New cards
Tiêu chuẩn chẩn đoán HFpEF là gì?
Có triệu chứng cơ năng/thực thể + EF ≥50% + peptide lợi niệu tăng + tổn thương cấu trúc tim hoặc rối loạn chức năng tâm trương.
73
New cards
Tổn thương cấu trúc tim trong HFmrEF và HFpEF gồm gì?
Dày thất trái và/hoặc giãn nhĩ trái.
74
New cards
Suy tim EF hồi phục được định nghĩa như thế nào?
EF ban đầu <40%, sau đó tăng ≥10% và EF hiện tại >40%.
75
New cards
NYHA đánh giá điều gì?
Mức độ hạn chế hoạt động thể lực do suy tim.
76
New cards
NYHA I là gì?
Có bệnh tim nhưng không triệu chứng, hoạt động bình thường.
77
New cards
NYHA II là gì?
Triệu chứng xuất hiện khi gắng sức nhiều, giảm nhẹ hoạt động thể lực.
78
New cards
NYHA III là gì?
Triệu chứng xuất hiện khi gắng sức ít, hạn chế nhiều hoạt động thể lực.
79
New cards
NYHA IV là gì?
Triệu chứng xuất hiện cả khi nghỉ, không làm được hoạt động thể lực.
80
New cards
AHA/ACC chia suy tim thành mấy giai đoạn?
4 giai đoạn: A, B, C, D.
81
New cards
Giai đoạn A là gì?
Nguy cơ suy tim nhưng chưa có tổn thương tim và chưa có triệu chứng.
82
New cards
Giai đoạn B là gì?
Có tổn thương cấu trúc hoặc chức năng tim nhưng chưa có triệu chứng.
83
New cards
Giai đoạn C là gì?
Đã có hoặc từng có triệu chứng suy tim do bất thường cấu trúc/chức năng tim.
84
New cards
Giai đoạn D là gì?
Suy tim giai đoạn cuối, triệu chứng nặng dù điều trị tối ưu, cần điều trị chuyên biệt.
85
New cards
Phân biệt NYHA và AHA/ACC?
NYHA đánh giá mức độ triệu chứng và khả năng gắng sức hiện tại; AHA/ACC đánh giá tiến triển bệnh từ nguy cơ đến suy tim giai đoạn cuối.
86
New cards
Điểm khác nhau quan trọng giữa HFrEF và HFpEF?
HFrEF chỉ cần triệu chứng + EF <40%; HFpEF cần triệu chứng + EF ≥50% + peptide lợi niệu tăng + bằng chứng tổn thương cấu trúc hoặc rối loạn chức năng tâm trương.
87
New cards
Nếu gặp đề "Trình bày chẩn đoán suy tim" thì thứ tự trình bày như thế nào?
1. Chẩn đoán xác định (Framingham + ESC). 2. Chẩn đoán thể suy tim (HFrEF, HFmrEF, HFpEF). 3. Chẩn đoán mức độ (NYHA, AHA/ACC). 4. Chẩn đoán nguyên nhân.
88
New cards
Điều trị suy tim gồm mấy phần?
1. Điều trị chung cho mọi suy tim (không dùng thuốc, thuốc, can thiệp). 2. Điều trị nguyên nhân gây suy tim.
89
New cards
Điều trị chung của suy tim gồm những gì?
Chế độ nghỉ ngơi • Chế độ ăn giảm muối • Hạn chế nước • Thở oxy • Loại bỏ yếu tố nguy cơ và điều trị yếu tố làm nặng.
90
New cards
Tại sao bệnh nhân suy tim cần nghỉ ngơi?
Nghỉ ngơi giúp giảm công của tim.
91
New cards
Chế độ vận động ở suy tim nhẹ?
Vẫn khuyến khích luyện tập nhưng không gắng sức hoặc thi đấu thể thao.
92
New cards
Chế độ vận động ở suy tim nặng?
Hoạt động nhẹ hơn.
93
New cards
Chế độ ở suy tim rất nặng?
Nghỉ tại giường tư thế nửa nằm nửa ngồi.
94
New cards
Vì sao bệnh nhân suy tim nằm lâu cần xoa bóp và tập vận động?
Giúp máu tĩnh mạch trở về tim dễ hơn và phòng huyết khối.
95
New cards
Vì sao bệnh nhân suy tim phải giảm muối?
Muối làm tăng áp lực thẩm thấu máu → tăng thể tích tuần hoàn → tăng gánh tim.
96
New cards
Lượng muối trong chế độ giảm muối?
97
New cards
Lượng muối trong chế độ gần như nhạt hoàn toàn?
98
New cards
Vì sao phải hạn chế nước ở bệnh nhân suy tim?
Giảm thể tích tuần hoàn → giảm gánh tim.
99
New cards
Lượng dịch nên đưa vào mỗi ngày ở bệnh nhân suy tim?
Khoảng 500–1000 mL/ngày tùy mức độ suy tim.
100
New cards
Vai trò của thở oxy trong suy tim?
Tăng cung cấp oxy cho mô, giảm khó thở, hạn chế co mạch do thiếu oxy.