1/84
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Cấu trúc quyết định việc hình thành sẹo sau tổn thương da
Lớp tế bào đáy (Stratum basale) của thượng bì / Màng đáy
Quy luật tạo sẹo của sang thương nông (chưa qua màng đáy)
Tế bào đáy phân bào tái tạo hoàn toàn => Lành KHÔNG ĐỂ LẠI SẸO
Quy luật tạo sẹo của sang thương sâu (qua màng đáy xuống lớp bì)
Mất tế bào đáy, liền bằng tổ chức mô hạt và xơ hóa => CHẮC CHẮN CÓ SẸO
Bản chất mô học của vết Lở / Trợt (Erosion)
Mất lớp thượng bì nông, màng đáy nguyên vẹn => Lành KHÔNG CÓ SẸO
Bản chất mô học của vết Loét (Ulcer)
Khuyết da sâu qua màng đáy xuống lớp bì/hạ bì => Lành CHẮC CHẮN CÓ SẸO
Bẫy chẩn đoán: Tổn thương miệng trong Tay chân miệng / Đẹn miệng
Bản chất là vết LỞ (Erosion), không phải vết Loét (vì lành không sẹo)
Nghiệm pháp Căng da / Ấn kính: Hồng ban (Erythema)
Dãn mạch, hồng cầu trong lòng mạch => MẤT MÀU (Không tẩm nhuận)
Nghiệm pháp Căng da / Ấn kính: Ban xuất huyết (Purpura)
Hồng cầu đã thoát mạch ra mô kẽ => KHÔNG MẤT MÀU (Có tẩm nhuận)
Ý nghĩa lâm sàng của Ban xuất huyết sờ cộm (Palpable purpura)
Gợi ý tình trạng Viêm mạch máu (Vasculitis)
Thao tác lâm sàng bắt buộc để phân biệt Sẩn (Papule) và Cục (Nodule)
Phải dùng tay SỜ / NẮN (Cục có phần chân cắm sâu dưới lớp bì/hạ bì)
Khác biệt cốt lõi: Sắp xếp (Configuration) vs Phân bố (Distribution)
Sắp xếp = Hình thái chùm tổn thương tự tạo | Phân bố = Vị trí mọc trên cơ thể
Sắp xếp dạng đường (Linear): Bệnh cảnh kinh điển
Viêm da tiếp xúc do độc tố axit của Kiến ba khoang (Paederus)
Sắp xếp dạng chùm / nhóm (Grouped): Bệnh cảnh kinh điển
Mụn nước trong nhiễm virus Herpes simplex (HSV)
Sắp xếp dạng bản đồ (Geographic): Bệnh cảnh kinh điển
Mảng phù sẩn gồ bờ ngoằn ngoèo trong Mề đay (Urticaria)
Sắp xếp dạng vòng (Annular): Bệnh cảnh kinh điển
Nấm da (Tinea), Vảy nến mảng, Lupus ban đỏ bán cấp
Phân bố dạng Zona (Zosteriform): Định nghĩa
Mọc khu trú theo đường đi của rễ thần kinh cảm giác 1 bên cơ thể
Phân bố Hướng tâm (Centripetal): Đặc trưng bệnh nào
Thủy đậu (Varicella) - Sang thương tập trung nhiều ở thân mình hơn ngọn chi
Phân bố Ly tâm (Centrifugal): Đặc trưng bệnh nào
Đậu mùa (Smallpox) và Đậu mùa khỉ (Mpox) - Tập trung ở mặt, lòng bàn tay/chân
Phân bố dạng Sởi (Morbilliform): Hướng lan của ban
Khởi phát sau tai, chân tóc => Mặt, cổ => Ngực, lưng => Bụng, tứ chi
Trình tự bay ban của bệnh Sởi
Lặn theo đúng thứ tự mọc (từ trên xuống) => Để lại vết thâm "vằn da hổ" và tróc vảy mịn
Dấu hiệu Hạt Koplik (Koplik spots): Vị trí và ý nghĩa
Chấm trắng viền đỏ ở niêm mạc má đối diện răng hàm dưới => Chỉ điểm đặc hiệu Sởi
Trình tự Sốt và Ban trong Sốt xuất huyết Dengue
Sốt cao liên tục 4 - 5 ngày => Hết sốt => Xuất hiện ban hồi phục / chấm xuất huyết
Trình tự Sốt và Ban trong Thủy đậu bội nhiễm vi khuẩn
Nổi mụn nước trước => Mấy ngày sau đột ngột sốt cao trở lại kèm mụn mủ, sưng tấy
Trình tự Sốt và Ban trong Nhiễm trùng huyết Não mô cầu
Sốt cao đột ngột ĐỒNG THỜI xuất hiện ngay tử ban hoại tử tím đen (diễn tiến tối cấp)
Hình thái ban trong bệnh Tay Chân Miệng (HFMD)
Mụn nước bầu dục trên nền hồng ban ở lòng bàn tay, bàn chân, gối, mông + Lở miệng
Tác nhân chính gây bệnh Tay Chân Miệng
Enterovirus 71 (EV71 - nguy cơ biến chứng nặng) và Coxsackievirus A16
Tam chứng kinh điển của Sốt tinh hồng nhiệt (Scarlet fever)
Viêm họng do Liên cầu nhóm A + Lưỡi dâu tây (Strawberry tongue) + Ban nhám mịn như giấy cát
Triệu chứng "Vệt chỉ đỏ" trong Viêm mô tế bào (Cellulitis)
Viêm mạch bạch huyết (Lymphangitis) do liên cầu khuẩn lan tràn theo đường bạch huyết
Đặc điểm sang thương Nhọt (Furuncle)
Viêm sâu quanh nang lông, hoại tử nung mủ, BẮT BUỘC có "cồi/ngòi" ở trung tâm
Đặc điểm sang thương Áp-xe (Abscess)
Ổ tụ mủ sâu ở lớp bì - hạ bì, sưng nóng đỏ đau, sờ có cảm giác phập phều, không có cồi
Vết loét Eschar trong Sốt mò (Scrub Typhus): Đặc điểm nhận diện
Vết loét đóng mày đen, viền đỏ, hoàn toàn KHÔNG ĐAU, KHÔNG NGỨA, kèm hạch vùng to
Vết loét Eschar trong Sốt mò: Các vị trí tìm kiếm ưu tiên
Nơi da mỏng, ẩm, kín: nếp bẹn, nách, bìu, dưới nếp vú, nếp lằn mông, quanh hậu môn
Yếu tố dịch tễ gợi ý Sốt mò (Orientia tsutsugamushi)
Đi rừng, làm rẫy, bộ đội hành quân, phát hoang bụi rậm, ngủ dưới đất không mùng
Tử ban hoại tử dạng bản đồ (Purpura fulminans): Ý nghĩa cấp cứu
Tắc mạch vi tuần hoàn + DIC trong Sốc nhiễm trùng Não mô cầu hoặc Liên cầu lợn
Yếu tố dịch tễ gợi ý nhiễm Liên cầu lợn (Streptococcus suis)
Ăn tiết canh lợn, mổ thịt lợn ốm/chết, tiếp xúc thịt lợn sống qua vết trầy xước
Sang thương da do Vibrio vulnificus: Hình thái và yếu tố dịch tễ
Bóng nước xuất huyết to hoại tử tím đen lan nhanh + Tiền sử lội nước biển/nước lợ
Sẩn lõm trung tâm (Umbilicated papules) ở bệnh nhân HIV/AIDS
Dấu hiệu chỉ điểm nhiễm nấm toàn thân: Talaromyces marneffei hoặc Cryptococcus neoformans
Đặc điểm phân biệt Thủy đậu: Tính chất "Đa lứa tuổi"
Trên một vùng da tại cùng một thời điểm có đủ dát, sẩn, mụn nước trong, mụn mủ, mài
Phân biệt Ban dị ứng thuốc vs Ban nhiễm siêu vi
Dị ứng thuốc: Ngứa nhiều, tiền sử dùng thuốc, không viêm long | Siêu vi: Kèm sốt, ho, sổ mũi, đỏ mắt
Cơ chế hình thành vảy Mài (Crust)
Huyết thanh, mủ hoặc máu khô đọng lại cùng với xác bạch cầu và tế bào biểu mô trên mặt da
Ngưỡng kích thước Dát (Macule) vs Khoảng (Patch)
Dát < 1 cm (10 mm) | Khoảng > 1 cm (10 mm)
Ngưỡng kích thước Sẩn (Papule) vs Mảng (Plaque)
Sẩn < 1 cm (10 mm) | Mảng > 1 cm (10 mm)
Ngưỡng kích thước Mụn nước (Vesicle) vs Bóng nước (Bulla)
Mụn nước < 1 cm (10 mm) | Bóng nước > 1 cm (10 mm)
Ngưỡng kích thước Chấm xuất huyết (Petechiae) vs Bầm máu (Ecchymosis)
Chấm xuất huyết
Liều Vitamin A điều trị Sởi: Trẻ < 6 tháng tuổi
50.000 IU/ngày uống x 2 ngày liên tiếp (tổng 2 liều)
Liều Vitamin A điều trị Sởi: Trẻ 6 - 11 tháng tuổi
100.000 IU/ngày uống x 2 ngày liên tiếp (tổng 2 liều)
Liều Vitamin A điều trị Sởi: Trẻ >= 12 tháng và người lớn
200.000 IU/ngày uống x 2 ngày liên tiếp (tổng 2 liều)
Liều Vitamin A bổ sung cho trẻ Sởi có biểu hiện mắt (thiếu vitamin A)
Uống liều thứ 3 (theo lứa tuổi) sau liều thứ 2 từ 2 - 4 tuần
Liều Doxycycline điều trị Sốt mò (Scrub Typhus) ở người lớn
100 mg x 2 lần/ngày (uống hoặc IV) x 7 ngày (hoặc đến khi hết sốt 3 ngày)
Liều Doxycycline điều trị Sốt mò ở trẻ em
2.2 - 4.4 mg/kg/ngày chia 2 lần (tối đa 200 mg/ngày) x 5 - 7 ngày
Liều Azithromycin điều trị Sốt mò cho phụ nữ có thai
500 mg uống 1 lần/ngày x 3 - 5 ngày (hoặc 500 mg ngày 1 => 250 mg/ngày x 4 ngày tiếp theo)
Liều Acyclovir điều trị Thủy đậu: Người lớn và trẻ > 12 tuổi
800 mg uống x 5 lần/ngày (cách mỗi 4 giờ, nghỉ đêm) x 5 - 7 ngày
Liều Acyclovir điều trị Thủy đậu: Trẻ em <= 12 tuổi
20 mg/kg/lần (tối đa 800 mg/lần) uống x 4 lần/ngày x 5 ngày
Liều Acyclovir điều trị Thủy đậu nặng / Suy giảm miễn dịch (IV)
10 - 15 mg/kg IV mỗi 8 giờ x 7 - 10 ngày (truyền tĩnh mạch chậm > 1 giờ)
Liều Acyclovir điều trị Zona (Herpes Zoster) ở người lớn
800 mg uống x 5 lần/ngày x 7 - 10 ngày
Liều Valacyclovir điều trị Zona ở người lớn
1000 mg (1 g) uống x 3 lần/ngày x 7 ngày
Liều Famciclovir điều trị Zona ở người lớn
500 mg uống x 3 lần/ngày x 7 ngày
Liều Penicillin V điều trị Sốt tinh hồng nhiệt (Liên cầu nhóm A)
Người lớn: 500 mg uống x 2 - 3 lần/ngày x 10 ngày | Trẻ em: 250 mg x 2 - 3 lần/ngày x 10 ngày
Liều Amoxicillin điều trị Sốt tinh hồng nhiệt ở trẻ em
50 mg/kg/ngày uống chia 1 - 2 lần (tối đa 1000 mg/ngày) x 10 ngày
Liều Benzathine Penicillin G tiêm bắp duy nhất (Sốt tinh hồng nhiệt)
Trẻ < 27 kg: 600.000 IU IM 1 liều | Trẻ >= 27 kg và người lớn: 1.200.000 IU IM 1 liều
Liều Cloxacillin / Oxacillin điều trị Viêm mô tế bào do Tụ cầu nhạy cảm (MSSA)
500 mg uống mỗi 6 giờ (2 g/ngày) hoặc 1 - 2 g IV mỗi 4 - 6 giờ x 7 - 10 ngày
Liều Cefazolin điều trị Viêm mô tế bào mức độ trung bình (IV)
1 - 2 g IV mỗi 8 giờ x 7 - 10 ngày
Liều Vancomycin điều trị Viêm mô tế bào nghi ngờ do MRSA
15 - 20 mg/kg IV mỗi 8 - 12 giờ (duy trì nồng độ đáy Crough 10 - 15 mcg/mL)
Liều Ceftriaxone điều trị Nhiễm trùng huyết Não mô cầu / S. suis
2 g IV mỗi 12 giờ (hoặc 4 g IV 1 lần/ngày) x 7 - 14 ngày
Liều Penicillin G điều trị Liên cầu lợn (S. suis) / Não mô cầu
24 triệu IU/ngày chia IV mỗi 4 giờ (hoặc truyền liên tục) x 14 ngày
Liều Rifampicin dự phòng sau phơi nhiễm Não mô cầu: Người lớn
600 mg uống x 2 lần/ngày x 2 ngày liên tiếp (tổng 4 liều)
Liều Rifampicin dự phòng sau phơi nhiễm Não mô cầu: Trẻ >= 1 tháng
10 mg/kg uống mỗi 12 giờ x 2 ngày liên tiếp
Liều Ciprofloxacin dự phòng phơi nhiễm Não mô cầu (Người lớn)
500 mg uống liều duy nhất
Liều Ceftriaxone dự phòng phơi nhiễm Não mô cầu (Phụ nữ có thai)
250 mg tiêm bắp (IM) liều duy nhất
Phác đồ kháng sinh điều trị nhiễm Vibrio vulnificus (Bóng nước xuất huyết)
Doxycycline 100 mg IV/uống x 2 lần/ngày KÈM Ceftriaxone 1 - 2 g IV mỗi 24 giờ x 7 - 14 ngày
Phác đồ thay thế điều trị Vibrio vulnificus
Ciprofloxacin 400 mg IV mỗi 12 giờ (hoặc 500 mg uống x 2 lần/ngày) KÈM Ceftriaxone 1 - 2 g IV/ngày
Liều Amphotericin B deoxycholate tấn công nấm T. marneffei / Cryptococcus
0.7 - 1.0 mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm x 2 tuần
Liều Liposomal Amphotericin B tấn công nấm T. marneffei
3 - 5 mg/kg/ngày IV x 2 tuần
Liều Itraconazole củng cố sau tấn công nấm T. marneffei
200 mg uống x 2 lần/ngày x 10 tuần tiếp theo
Liều Itraconazole duy trì phòng tái phát nấm T. marneffei ở BN HIV
200 mg uống 1 lần/ngày cho đến khi ARV giúp CD4 > 100 tế bào/uL kéo dài >= 6 tháng
Liều Oseltamivir (Tamiflu) điều trị Cúm mùa: Người lớn & trẻ >= 13 tuổi
75 mg uống x 2 lần/ngày x 5 ngày
Liều Oseltamivir điều trị Cúm mùa: Trẻ em <= 15 kg
30 mg uống x 2 lần/ngày x 5 ngày
Liều Oseltamivir điều trị Cúm mùa: Trẻ em > 15 kg đến 23 kg
45 mg uống x 2 lần/ngày x 5 ngày
Liều Oseltamivir điều trị Cúm mùa: Trẻ em > 23 kg đến 40 kg
60 mg uống x 2 lần/ngày x 5 ngày
Liều Oseltamivir điều trị Cúm mùa: Trẻ em > 40 kg
75 mg uống x 2 lần/ngày x 5 ngày
Liều Oseltamivir dự phòng phơi nhiễm Cúm: Người lớn & trẻ >= 13 tuổi
75 mg uống 1 lần/ngày x 7 - 10 ngày (tối đa 6 tuần trong mùa dịch)
Liều Zanamivir (hít) điều trị Cúm cho người lớn và trẻ >= 7 tuổi
10 mg (2 lần xịt 5 mg) hít x 2 lần/ngày x 5 ngày
Liều Baloxavir marboxil điều trị Cúm (liều duy nhất): Người 40 - 79 kg
40 mg uống 1 liều duy nhất trong vòng 48 giờ đầu
Liều Baloxavir marboxil điều trị Cúm (liều duy nhất): Người >= 80 kg
80 mg uống 1 liều duy nhất trong vòng 48 giờ đầu
Thời gian vàng sử dụng thuốc kháng virus Cúm (Oseltamivir/Zanamivir)
Trong vòng <= 48 giờ đầu kể từ khi khởi phát triệu chứng