1/19
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Come again?
Bạn nói lại được không?, Gì cơ?, Nói lại lần nữa được không?, Tôi nghe chưa rõ., Bạn vừa nói gì vậy?
I won’t tell a soul
Tôi sẽ không nói với bất kỳ ai đâu. Tôi sẽ giữ bí mật. Tôi sẽ không hé răng với ai. Tôi sẽ không kể cho một người nào hết.
Fancy meeting you here
Không ngờ lại gặp bạn ở đây. Trùng hợp ghê, tôi không nghĩ lại gặp bạn ở đây. Ai ngờ gặp cậu ở đây. Ô, cậu cũng ở đây à?
(be) taken aback = (be) caught off guard /ɡɑːrd/
bị bất ngờ. hơi sốc. ngạc nhiên đến mức khựng lại. bị choáng nhẹ vì không ngờ chuyện đó xảy ra.
No spring chicken
không còn trẻ nữa, cũng có tuổi rồi, không còn sung sức như hồi trẻ, đã qua cái thời trẻ trung rồi
Go bananas = go crazy = go nuts
phát điên lên, phát rồ, mất kiểm soát vì quá vui / quá giận / quá phấn khích, hành động rất điên cuồng, ồn ào, kích động, nổi khùng / làm loạn lên
As far as
theo như; xét về; xa tới tận
trip someone up
làm ai đó vấp ngã; Làm cho ai đó mắc lỗi/ bị rối, Gài bẫy/Đánh đố ai đó, Làm ai đó lúng túng, bị khựng lại (một câu hỏi, chi tiết, mẹo, hoặc vấn đề nào đó làm bạn nhầm, lúng túng, hoặc trả lời sai)
(be) wired to/ for/ as /waɪrd/
sinh ra để, có khuynh hướng tự nhiên làm gì, được “lập trình” để làm gì, não/tính cách mình tự nhiên vận hành theo cách đó, bẩm sinh hoặc quen phản ứng theo hướng đó
Save the best for last
để dành phần hay nhất cho cuối cùng, giữ điều tốt nhất lại sau cùng, cái hay nhất để cuối
beat someone to something
bạn làm trước tôi mất rồi, bạn nói trước tôi mất rồi, tôi cũng đang định làm/nói điều đó, bạn nhanh hơn tôi một bước
do someone no favors / won’t do someone any favors
Không hề giúp ích gì cho ai, thậm chí còn gây bất lợi, làm hại hoặc khiến tình hình của họ trở nên tồi tệ hơn về lâu dài
Fill me in
kể tôi nghe với, cập nhật cho tôi biết với, nói cho tôi biết chuyện gì đã xảy ra
Potato, potahto
Cũng như nhau thôi. Khác biệt không đáng kể. Gọi sao cũng được. Chỉ là cách nói khác nhau thôi.
If you say so
Nếu bạn nói vậy thì chắc là vậy. Bạn nói vậy thì tôi biết vậy. Ừ, nếu bạn khẳng định thế. Tôi không hoàn toàn tin, nhưng thôi, bạn nói vậy thì vậy.
You can’t have your cake and eat it too
Bạn không thể có cả hai thứ cùng lúc. Không thể vừa muốn cái này vừa muốn cái kia nếu hai cái mâu thuẫn nhau. Không thể được cả đôi đường.
I’m working on it
Tôi đang làm đây. Tôi đang xử lý. Tôi đang cố cải thiện nó. Tôi đang giải quyết vấn đề đó. Tôi đang luyện / đang sửa / đang tiến bộ dần.
I’m on my way = I’m heading over = I’m leaving now
Tôi đang trên đường tới. Tôi đang đi tới đó rồi. Tôi đang đến đây. Tôi đang đi qua chỗ bạn.
Mark my words /mɑːrk/
Nhớ lời tôi nói đó. Cứ ghi nhớ lời tôi đi. Tôi nói trước rồi đó. Rồi bạn sẽ thấy. Tin tôi đi, chuyện này sẽ xảy ra.
Not likely
Không có khả năng đâu. Chắc là không đâu. Khó xảy ra lắm. Còn lâu nhé. Không đời nào.