1/24
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Có bao nhiêu cơ chế để VSV có thể xâm nhiễm vô bên trong TB?
2 cơ chế:
1/ Bị nuốt vô nhưng vẫn sống
2/ Bám vô TCT bề mặt TB rồi chui vô
Có bao nhiêu hình thức ĐƯMD qua TG TB?
2 hình thức:
1/ Qua T-DC4+
2/ Qua T-CD8+
Đáp ứng qua T-CD4+ hoặc T-CD8+ đều có chung đặc điểm là xảy ra mấy giai đoạn?
2 giai đoạn:
1/ GĐ mẫn cảm
2/ GĐ thực hiện
Sau khi cDC thực bào KN thì ngay lập tức sẽ tiết ra IL-12 và trình diện lên trên bề mặt thông qua MHC II cho T-CD4+ nhận diện bằng TCR thì ngay lập tức → T-CD4+ sẽ tiết ra IFN-γ nhằm buff cho cDC. Khi được nhận tín hiệu buff từ T-CD4+, cDC ngoài việc tăng biểu lộ thêm MHC II thì còn tăng biểu lộ những phân tử đồng kích thích tố nhằm buff ngược lại cho T-CD4+. Các phân tử đồng kích thích tố mà cDC biểu lộ này là? T-CD4+ sử dụng TCT gì để tiếp nhận các phân tử đồng kích thích tố này?
- CD80 + CD86 (cDC)
- CD28 (T-CD4+)
Cơ chế tự nhân rộng bản thân của T-CD4+ xảy ra khi nào và như thế nào?
- Sau khi nhận được tín hiệu thứ 2(đồng kích thích tố) thì ngay lập tức T-CD4+ tiết ra IL-2 đồng thời tăng biểu hiện TCT gắn IL-2 lên trên bề mặt → Tự buff bản thân → Tăng sinh
Khi T-CD4+ tiết ra IFN-γ nhằm buff cho cDC trưởng thành. Thì ngoài việc cung cấp cho T-CD4+ tín hiệu hoạt hóa thứ 2, nó còn làm gì? mục đích của hành động đó là gì ?
Cung cấp tín hiệu thứ 3(tín hiệu cuối cùng) là các cytokine nhằm hoàn tất quá trình biệt hóa chức năng của T-CD4+ theo hướng đáp ứng tối thuận.
Tín hiệu thứ 3 mà cDC cung cấp cho T-CD4+ trong trường hợp đối đầu với VSV nội bào, VR là gì?
IL-12
Với tín hiệu thứ 3 là IL-12 + IFN-γ. T-CD4+ được định hướng biệt hóa thành?
Th1
Với tín hiệu thứ 3 là IL-6 + TGF-β. T-CD4+ được định hướng biệt hóa thành? Gặp trong trường hợp đối đầu với?
Th17 - Nấm/VSV ngoại bào
Kết quả của GĐ mẫn cảm trong ĐƯ qua T-CD4+ là gì?
Biệt hóa T-CD4+ thành T chuyên biệt nào đó.
Diễn biến đầy đủ của GĐ mẫn cảm trong ĐƯ qua T-CD4+ ?
- Đầu tiên, cDC sẽ thực bào TB đã nhiễm VSV nội bào, khi này xảy ra:
cDC tiết ra IL-12 (tín hiệu 3)
cDC trình diện KN thông qua MHC II (tín hiệu 1)
- Tiếp theo, T-CD4+ sẽ:
1/ Nhận diện KN thông qua TCR
→ Bước đầu hoạt hóa
2/ Nhận IL-12 → Tiết IFN-γ → buff cDC
→ Khi nhận được buff, cDC sẽ:
+ Tăng biểu lộ MHC II và đồng kích thích tố(CD80+CD86) (yếu tố 2)
+ Tăng tiết IL-12
- Sau đó, T-CD4+ nhận đồng kích thích tố = CD28, nó sẽ:
→ Tăng sinh
- Đồng thời, song song với sự tăng sinh, T-CD4+ cũng sẽ biệt hóa thành Th1 nhờ IL-12 + IFN-γ
Nếu như cDC chủ yếu trình diện KN từ chỗ xâm nhập về cơ quan lympho ngoại vi, thì ĐTB trình diện KN chủ yếu ở đâu?
Tại ổ nhiễm trùng
Sự khác biệt giữa hoạt động của Th1 với Th17 tại ổ nhiễm trùng trong giai đoạn thực hiện là?
Th1:
→ Tương hỗ với ĐTB bằng IFN-γ → giết VSV
Th17:
→ Huy động và hoạt hóa BC N = IL-17
→ Thúc đẩy phòng thủ (tiết defensin, tái tạo BM tổn thương, tăng cường sự vững chắc của hàng rào) = IL-22
Mô tả toàn bộ quá trình ĐƯMD qua T-CD4+ 1 cách đơn giản?
→ Về bản chất, ta tưởng tượng có 2 khu vực là đơn vị chủ lực và khu vực tác chiến
Hiểu đơn giản có 2 GĐ:
1/ GĐ mẫn cảm:
Xảy ra tại đơn vị chủ lực:
→ Lính tuần tra (cDC) báo cáo đầy đủ → lính chủ lực nhận tín hiệu → chuẩn bị công tác sẵn sàng chiến đấu:
+ Huy động lực lượng (tăng sinh)
+ Chọn lựa binh chủng phù hợp (biệt hóa)
» Sau khi chuẩn bị xong, đơn vị tác chiến di chuyển tới khu vực tác chiến
2/ GĐ thực hiện:
Xảy ra ở khu vực tác chiến:
→ Lính đang tác chiến tại khu vực (ĐTB) phải báo cáo lại (nhưng không cần đầy đủ, chỉ cần sơ qua về tình hình thôi) → Lính chủ lực nắm chắc tình hình → Phối hợp với lính đang tác chiến tại khu vực → Tiêu diệt kẻ địch.
Trong toàn bộ quá trình ĐƯMD qua T-CD4+, thì T-CD4+:
1/ Trải qua bao nhiêu lần hoạt hoá?
2/ Tương ứng những lần hoạt hoá ở đâu?
3/ Cách thức hoạt hoá thế nào?
4/ Ý nghĩa của sự hoạt hoá lần đó?
1/ Trải qua 2 lần hoạt hoá
2/ Lần 1 là ở cơ quan lym NVi tương ứng GĐ mẫn cảm
Lần 2 là ở ổ nhiễm tương ứng GĐ thực hiện
3/ Lần 1: cần sự phối hợp của cả 3 dạng tín hiệu (MHC II + Đồng KT tố + Cytokine) đến từ cDCs
Lần 2: chỉ cần MHC II của ĐTB
4/ Lần 1: Công tác chuẩn bị chiến đấu
Lần 2: Chiến đấu
Những thành phần TB chính tham gia vô ĐƯMD qua T-CD4+?
→ Role của từng TB
→ Nhiệm vụ của từng TB?
- T-CD4+ (Chỉ huy → điều phối)
- cDC ( Tuần tra → thông báo)
- ĐTB ( Lính nội → Diệt giặc nội)
- BC N (Lính ngoại → Diệt giặc ngoại)
Ở GĐ mẫn cảm của ĐƯMD qua T-CD8+ có gì khác biệt so với T-CD4+ ?
- Trình diện bởi cơ chế trình diện chéo
Để thực hiện được cơ chế trình diện chéo, phải có thành phần nào tham gia?
Th1
→ Thông thường theo quy luật thì cDC khi đớp KN thì auto trình diện MHC-II. Nhưng nhờ Th1 giúp thì nó trình diện MHC-I nữa.
Tín hiệu cuối cùng giúp định hướng T-CD8+ biệt hoá thành T độc (CTL) là gì? Do đâu tiết ra?
- IL-2 → Th1
Sự khác biệt căn bản trong GĐ thực hiện giữa T-CD4+ và T-CD8+?
- T-CD4+ → Chỉ huy lính giết
- T-CD8+ → Trực tiếp giết
Đối tượng mà CTL nhắm đến là?
→ Cơ chế giết chết TB của CTL?
Đối tượng:
- Những TB có KN nội sinh được trình diện lên bề mặt bởi MHC-I
( TB nhiễm VSV, VR + TBUT,….)
Cơ chế:
- Đầu tiên, CTL nhận diện đối tượng có MHC-I qua TCR.
- Tiếp đến hình thành 1 synap giữa CTL với nó
- Sau khi hình thành synap, có thể khởi động 1 trong 2 con đường sau:
1/ Perforin + Granzyme
- Perforin: Hình thành con đường xuyên màng cho granzyme.
- Granzyme: Gây apoptosis
2/ Fas/FasL
- Trên bề mặt TB có các TCT Fas
- CTL sau khi nhận diện → tăng biểu hiện FasL
→ CTL gắn FasL vô Fas → Apoptosis
Như vậy, tất cả các cơ chế ĐƯMD đều đã bù trừ cho nhau nhằm tiêu diệt KN, VSV lạ xâm nhập như thế nào?
Các trạng thái tồn tại của VSV, KN và cơ chế ĐƯ tương ứng:
1/ Ngoại bào → Dịch thể
2/ Nội bào(trong bọng) → T-CD4+
3/ Nội nào(thoát bọng) có MHC-I → T-CD8+
4/ Nội nào(thoát bọng) k có MHC-I → NK
5/ Biến đổi(UT) → T-CD8+
» Đều có sự tgia của hệ MDTN
Để đánh giá ĐƯMD qua TGTB, 1 số mô hình thường sử dụng là gì? Ý nghĩa của mô hình đó?
1) PƯ lympho bào hỗn hợp → khả năng tăng sinh Th
2) Tan TB bởi lym → khả năng gây độc CTL
3) PƯ mô chống ghép túc chủ → Sức mạnh của ĐƯMD qua TGTB
Trên LS, pư test trong da phổ biến nhất dùng để đánh giá ĐƯMD qua TGTB đvs VK Lao là?
Test tuberculin ( Pư Mantoux)
Pư Mantoux (test tuberculin) dương tính khi?
d(quầng đỏ) > 0.5cm