1/23
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
. CÁC BỆNH LÝ TIÊU HÓA LIÊN QUAN ĐẾN ACID DẠ DÀY
Loét dạ dày tá tràng (do nhiều nguyên nhân như H. pylori, thuốc, stress, hội chứng Zollinger-Ellison …) - Viêm dạ dày cấp tính - Bệnh trào ngược dạ dày thực quản - Khó tiêu chức năng
2 nguyên nhân hàng đầu của loét dd tá tràng là gì
HP và NSAIDs
NSAIDs gây loét bằng cơ chế nào ?
bình thường prostaglandin có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày nhưng khi dùng NSAIDs nó làm ức chế prostaglandin nên hàng rào bảo vệ bị phá vỡ
HP gây loét dạ dày tá tràng bằng cách nào
HP có enzym urease có tác dụng chuyển ure thành NH3 mà NH3 là môi trường kiềm có tác dụng trung hòa với môi trường acid HCL làm cho vi khuẩn có thể sống sót được gây viêm loét thành dạ dày
đau loét dạ dày tá tràng thường liên quan bữa ăn, chu kỳ và vị trí thế nào
tá tràng là phần dưới nên nó đau sau khi bụng rỗng vì khi này thức ăn mới tới chỗ nó vậy thường đau lúc sau ăn lâu và đói hoặc đêm
dạ dày đau khi có thức ăn trong bụng cụ thể đau ngay sau khi ăn khiến bệnh nhân sợ ăn
Chu kỳ: Cả hai đều có tính chu kỳ (hành tá tràng biểu hiện rõ nét hơn).
Vị trí: Loét dạ dày thường lệch trái, loét hành tá tràng thường lệch phải và lan ra sau lưng.
xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán loét là gì ?
nội soi niêm mạc dạ dày
để nhìn trực tiếp ổ loét, sinh thiết nếu cần, tìm HP bằng test urease nhanh
tại sao loét dạ dày cần sinh thiết
để loại trừ ung thư dạ dày và tìm HP nhanh
4 biến chứng lớn của loét dạ dày tá tràng là gì
1, máu : xuất huyết tiêu hóa khi ổ loét ăn sâu vào đến mạch máu, biểu hiện có thể là nôn máu, đi ngoài phân đen, thiếu máu và sốc mất máu
2, thủng : ổ loét xuyên toàn bộ thành dạ dày/ tá tràng → dịch tiêu hóa vào ổ bụng → viêm phúc mạc, biểu hiện đau bụng dữ dội và đột ngột
3, hẹp môn vị : do phù nề, co thắt hoặc biến dạng xơ sẹo, biểu hiện : ăn nhanh no,buồn nôn nôn ra thức ăn cũ và sụt cân
4, ung thư dạ dày
gặp H.pylori (+) thì điều trị nguyên tắc thế nào
phác đồ 4 thuốc có bismuth gồm
PPI + bismuth + tetracyclone + metronidazole ( amoxicillin ) 14 ngày
PPI : là chẹn kênh H+/K+ ATPasse làm giảm acid ( omeprazole, esomeprazole…)
bismuth : bảo vệ niêm mạc + hỗ trợ diệt HP
tetracycline và metronidazole : kháng sinh
Sau điều trị cần kiểm tra xem đã tiệt trừ HP chưa bằng test hơi thở hoặc tìm kháng nguyên phân
nếu loét do NSAIDs thì điều trị ntn
ngừng NSAIDs và sử dụng PPI để làm lành ổ loét
viêm dạ dày cấp là gì
tình trạng viêm niêm mạc dạ dày có thể cấp hoặc mạn được xác định rõ nhất bằng mô bệnh học
nguyên nhân gây viêm dạ dày
HP + NSAIDs + rượu+ bệnh tự miễn
triệu chứng lâm sàng của viêm dạ dày
có thể 0 có triệu chứng nếu có thì là
đau thượng vị : âm ỉ, nóng rát , khó chịu
khó tiêu: đầy bụng, nhanh no
tc khác buồn nôn, ợ hơi ….
kh có triệu chứng đặc hiệu
cận lâm sàng của viêm dạ dày cấp
nội soi dạ dày tá tràng: tìm niêm mạc trợt/ đỏ phù nề, xuất huyết ….
sinh thiết : giúp chẩn đoán mô bệnh học về thể vdd
tìm HP : kh xâm lấn và xâm lấn
XN khác : CTm → tìm thiếu máu nghi do xuất huyết và vtmb12 nghi do bệnh tự miễn
điều trị viêm dạ dày
cơ bản giống loét dạ đay tá tràng nhưng cần tìm nguyên nhân mà điều trị thêm. vd bệnh tự miễn tiêu diệt Tb viền thì phải bổ sung vtmB12 và theo dõi teo niêm mạc dạ dày
Trào ngược dạ dày thực quản là gì
là tình trạnh dịch/ chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản gây triệu chứng khó chịu ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và / hoặc hiến chứng ở thực quản/ hầu họng/ đường hônhaaps
có mấy thể GERD
2 thể
GEẺD kh viêm thực quản : có TC nhưng kh thấy tổn thương khi nội soi
GERD viêm thực quản : thấy tổn thương khi nội soi
cơ chế chính gây trào ngược dạ dày thực quản
5 cơ chế
1,cơ thắt dưới TQ bị bất thường → acid dễ trào lên
2, phá vỡ cấu trúc chỗ nối dạ dày - thực quản
3, chậm làm rỗng dạ dày : ăn no, dạ dày đầy lên → tăng khả năng trào ngược
4, tăng áp lực ổ bụng : béo phì, có thai ….
5, túi acid lớn và nằm gần cơ hoành → acid dễ lên tiếp xúc với thực quản
TC lâm sàng của trào ngược dạ dày thực quản
điển hình là ợ hơi ợ nóng tăng sau khi ăn, cúi nằm
acid lên cao có thể gây ho khan, khàn tiếng, vướng họng
cận lâm sàng của trào ngược dạ dày thực quản
nội soi phát hiện viêm trợt thực quản
phân độ viêm thực quản theo los angles
A trợt <5mm và rời rạc
B trợt >5mm và rời rach
C trợt liên tục <75% chu vi
D trợt liên tục > 75% chu vi
Nếu kh thấy trợt viêm thực quản khi nội soi dạ đay thực quản mà nghi bị trào ngược dạ đay thực quản thì phải làm sao
đo pH 24h và đo kháng trở
điều trị kh dùng thuốc ở bệnh nhân gerd
chia nhỏ bữa ăn tránh ăn quá no trong 1 bữa
kh nằm hoặc tập td mạnh ngay sau khi ăn
kê cao đầu giường và hạn chế ăn đồ kích thích ( đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, nước có ga, …)
thể khó tiêu chức năng là gì
bệnh nhân có các triệu chứng dạ dày khó tiêu ăn vào đầy bụng nhanh no + đau thượng vị + ợ hơi nhưng nội soi và các xn thường quy khác kh tìm thấy tổn thương như loét, u
cơ chế gây khó tiêu chức năng
dạ dày làm việc chậm → thức ăn nằm lâu gây đầy bụng nhanh no