1/59
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Câu 5: Quy luật giá trị là như nào?
sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xh để sản xuất ra hàng hóa.
Câu 5: Tác dụng của quy luật giá trị trên sản xuất?
Tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động XH cần thiết
Câu 5: Tác dụng của quy luật giá trị hàng hóa trên lưu thông
tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị XH làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt (giá trị quyết định giá cả)
Câu 5: Kết luận về quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật cơ bản của hàng hóa
Câu 5: Mối quan hệ giữa cung-cầu và giá trị khi cung < cầu
Giá cả tăng cao hơn giá trị, khi đó lợi nhuận cao thu hút đầu tư của các doanh nghiệp. Từ đó, khiến cho cung tăng và cạnh tranh tăng, làm cho giá cả giảm đi cân bằng về với giá trị.
Câu 5: Mối quan hệ giữa cung-cầu và giá trị khi cung > cầu
Giá cả giảm nhỏ hơn so với giá trị, khiến cho các doanh nghiệp rời bỏ ngành. Từ đó khiến cho cung giảm và cạnh tranh giảm, làm cho giá cả tăng về cân bằng so với giá trị.
Câu 5: Mối quan hệ giữa cung-cầu và giá trị khi cung = cầu
Đây là trường hợp lí tưởng khi giá cả cân bằng với giá trị nhưng ít trường hợp.
Câu 1: Khái niệm nền sản xuất hàng hóa là gì?
Là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó những người sản xuất sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán. Sản xuất hàng hóa có vai trò quan trọng, phù hợp với nền sản xuất lớn và phá vỡ sự bảo thủ, trì trệ, khép kín của các hoạt động kinh tế
Câu 1: Khái niệm về sự phân công lao động xã hội trong điều kiện tồn tại thứ nhất của nền sản xuất hh?
Sự phân chia nguồn lực lao động sản xuất của xã hội vào các ngành kinh tế, theo hướng chuyên môn hóa, tuân theo các quy định khách quan.
Câu 1: Điều kiện tồn tại thứ nhất của nền sản xuất hàng hóa là?
Sự phân công lao động xã hội đạt trình độ nhất định.
Tác dụng của sự phân công lao động xã hội đạt trình độ cao: làm cho tính chuyên môn hóa sản xuất ngày càng cao và dẫn tới 2 hệ quả:
Thứ nhất, năng suất lao động tăng cao → sản phẩm dư thừa → người sản xuất không dùng hết → mang đi trao đổi
Thứ hai, mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một số sp → nhu cầu cần nhiều sp → trao đổi
Câu 1: Khái niệm về sự tồn tại tách biệt tương đối về kinh tế giữa các nhà sản xuất ở điều kiện tồn tại thứ hai của nền sản xuất hh?
Sự độc lập về sở hữu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người sản xuất kinh doanh
Câu 1: Điều kiện tồn tại thứ hai của nền sản xuất hàng hóa là?
Tác dụng của sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các nhà sản xuất là: tạo nên sự sòng phẳng, minh bạch trong hoạt động kinh tế → thị trường mua bán, trao đổi mới tồn tại và phát triển.
Câu 1: Ưu điểm của nền sản xuất hàng hóa là?
Có 4 ưu điểm;
Khai thác hiệu quả lợi thế so sánh của từng vùng miền, từng địa phương, từng quốc gia.
Tạo ra những nhà sx năng động, linh hoạt, có chiến lược dài hạn, cải tiến kỹ thuật, tổ chức sx hợp lí, nâng cao NSLĐ và chất lượng sp.
Thúc đẩy lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật áp dụng vào sx.
Thúc đẩy giao lưu kinh tế, giao lưu văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất XH.
Câu 2: Khái niệm Hàng hóa
Sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua việc trao đổi và mua bán
Câu 2: Khái niệm về giá trị sử dụng của hàng hóa?
Là toàn bộ công năng, ích lợi của hàng hóa dùng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người trên cả 2 mặt: vật chất và tinh thần.
=> Lưu ý, khi xã hội ngày càng phát triển thì:
Nhu cầu tinh thần ngày càng quan trọng
GTSD về tinh thần là yếu tố giúp cho hàng hóa có sức cạnh tranh
Câu 2: Về thuộc tính của GTSD, phạm trù?
Phạm trù của GTSD là vĩnh viễn, tồn tại cùng với XH loài người
Câu 2: Về thuộc tính của GTSD, nó thể hiện ở?
thể hiện ở lĩnh vực tiêu dùng
Câu 2: Về thuộc tính của GTSD, mối quan hệ giữa nó và KHKT?
KHKT ngày càng phát triển thì con người càng thêm phát hiện ra nhiều GTSD của hàng hóa
Câu 2: Về thuộc tính của GTSD, mối quan hệ giữa nó và giá trị trao đổi?
GTSD mang trên mình một giá trị trao đổi
Câu 2: Về thuộc tính của GTSD, giá trị trao đổi là gì?
Quan hệ tỷ lệ về lượng khi trao đổi hàng hóa cho nhau.
VD: một mét vải đổi được 10kg gạo → tỉ lệ 10/1 là tỉ lệ trao đổi của vải lấy thóc.
Câu 2: Khái niệm của giá trị?
hao phí lao động xã hội của nhà sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Câu 2: Nguyên nhân hình thành phạm trù giá trị?
hình thành khi trao đổi hàng hóa. Cần xác định giá trị hàng hóa khi trao đổi để xác định tỉ lệ trao đổi phù hợp
Câu 2: Cơ sở nào tạo nên giá trị, để từ đó có thể so sánh giá trị của hàng hóa?
=> Phải là một cơ sở chung, một nền tảng chung, tồn tại trong mọi hàng hóa
Cơ sở chung duy nhất của mọi hàng hóa là kết tinh lao động xã hội
=> Lao động là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị
Câu 2: Về thuộc tính giá trị, phạm trù?
phạm trù lịch sử. chỉ tồn tại khi có trao đổi hàng hóa.
Câu 2: Về thuộc tính giá trị, nó được thể hiện ở?
trao đổi, lưu thông, và các hoạt động mua bán.
Câu 2: Về thuộc tính giá trị, mối quan hệ giữa giá trị và giá cả?
giá trị là nội dung
giá cả là phương thức thể hiện bằng tiền của giá trị
Câu 2: Về mqh giữa thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, tính thống nhất của nó là?
cả 2 thuộc tính đều cùng tồn tại đồng thời trong 1 hàng hóa.
Câu 2: Về mqh giữa thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, tính mâu thuẫn về phạm trù của nó là?
GTSD là phạm trù vĩnh viễn, tồn tại cùng với XH loài người.
GT là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại khi có trao đổi hh.
Câu 2: Về mqh giữa thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, tính mâu thuẫn về biểu hiện của nó là?
GTSD biểu hiện ở lĩnh vực tiêu dùng.
GT biểu hiện ở lĩnh vực trao đổi, mua bán, lưu thông.
Câu 2: Về mqh giữa thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, mục đích của nó là?
GT là mục đích của nsx
GTSD là mục đích của người tiêu dùng
=> Phải thực hiện GT trước rồi mới thực hiện GTSD của hàng hóa.
Câu 3: Nguồn gốc của tiền?
hình thành do trao đổi hàng hóa nên cần một hình thức đo lường giá trị. Trong lịch sử, con người đã phát kiến các hình thái đo lường giá trị khác nhau, đi từ hình thái giản đơn đến hình thái tiến bộ nhất là tiền tệ.
Câu 3: Hình thái đo lường giá trị thứ nhất?
Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên) của giá trị: là hình thái đo lường giá trị dựa trên sự trao đổi ngẫu nhiên một hàng hóa này lấy một hàng hóa khác.
=> Như vậy, một món hàng hóa chưa thể nói hết lên giá trị của mình
Câu 3: Đặc điểm của hình thái đo lường giá trị thứ nhất?
Dựa trên sự trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng H < - > H’.
Tỉ lệ trao đôi và hành vi trao đổi diễn ra ngẫu nhiên (tỉ lệ trao đổi ngẫu nhiên như 1 sò lấy 1 iPhone).
Câu 3: Ví dụ cho hình thái giản đơn?
1 vỏ sò đổi lấy 10 kg thóc.
Thóc là vật ngang giá để đo lường giá trị của 1 vỏ sò.
Câu 3: Hình thái thứ hai của tiền tệ?
Hình thái toàn bộ (mở rộng): hình thái đo lường giá trị dựa trên việc thường xuyên trao đổi 01 hàng hóa này lấy nhiều loại hàng hóa khác nhau.
Câu 3: Đặc điểm của hình thái toàn bộ là?
Dựa trên quy tắc trao đổi trực tiếp H < - > H’
Mỗi hàng hóa lại có quá nhiều VNG khác nhau (chưa tìm được điểm chung/thống nhất)
Câu 3: Ví dụ về hình thái toàn bộ
1 iPhone có thể đổi được 10 con gà hoặc 3 con bò hoặc 20kg gạo
Câu 3: Hình thái đo lường GT thứ 3 là?
Hình thái chung của GT: là hình thức đo lường GT dựa trên việc cộng đồng chọn ra 1 hàng hóa làm VNG chung cho mọi hh khác.
Câu 3: Đặc điểm của hình thái đo lường GT thứ 3?
Dựa trên quy tắc trao đổi trung gian là VNG: H - VNG - H’
Mỗi cộng đồng lại có VNG khác nhau,
Câu 3: Ví dụ về hình thái chung?
Tablet, Ipad, Laptop có thể đổi thông qua nhau dựa vào VNG chung là iPhone. Một người có thể lấy Tablet đi đổi lấy iPhone, và từ iPhone đổi lấy iPad.
Câu 3: Hình thái GT thứ 4 là?
Hình thái tiền tệ của GT: là hình thức đo lường GT dựa trên việc cả XH thống nhất chọn ra một loại hàng hóa đặc biệt làm vật ngang giá duy nhất cho mọi hh khác.
Câu 3: Đặc điểm của hình thái tiền tệ là?
Là mặt hàng hóa đặc biệt.
Được XH chọn làm VNG duy nhất.
Dùng để đo lường giá trị của mọi hàng hóa và phương tiện trao đổi
Câu 3: Nêu bản chất tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được chọn làm vật ngang giá duy nhất, nhấn mạnh phải gắn với vàng
Tiền tệ là hình thái đo lường giá trị được cả XH thống nhất chọn ra một hàng hóa đặc biệt để làm vật ngang giá chung.
Lịch sử cho thấy con người lựa chọn hàng hóa đặc biệt làm tiền tệ đó chính là vàng, bởi vì:
Giá trị kinh tế của nó
Giá trị sử dụng đa dạng, hữu ích
Giá trị không đổi theo thời gian.
Lưu trữ được lâu dài và khó bị hỏng hóc.
Ngoài ra, nó còn khó bị làm giả dựa trên những đặc tính vật lí riêng biệt. Vì vậy, vàng được ưa chuộng.
Câu 3: Tiền tệ có bao nhiêu chức năng cơ bản?
5 chức năng cơ bản:
Chức năng đo lường giá trị
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng phương tiện lưu thông
Chức năng phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện tiền tệ thế giới
Câu 3: Chức năng đo lường giá trị là?
Là chức năng gốc, gắn liền với sự sinh ra của tiền tệ.
Mục đích: thể hiện ở việc XH đã thống nhất tiền tệ là phương thức đo lường giá trị chung mọi hàng hóa
Chú ý: mọi loại tiền phát hành bởi Nhà nước đều bị mất giá do lạm phát, nên không phải là đơn vị đo lường ổn định. Vì vậy, khi đo lường giá trị tài sản trong kỳ hạn dài thì phải quy đổi sang vàng bạc.
Câu 3: Chức năng phương tiện cất trữ?
Thể hiện ở việc đưa tiền tệ ra khỏi lưu thông và đưa vào cất trữ, nhằm duy trì giá trị tài sản của tiền tệ.
Lưu ý rằng các loại tiền do Nhà nước phát hành đều bị mất giá do lạm phát nên tiền cất trữ phải là vàng, bạc.
Câu 3: Chức năng phương tiện lưu thông?
Thể hiện ở việc XH dùng tiền tệ làm phương tiện trung gian trao đổi: H - VNG (tiền tệ) - H’.
Lưu ý rằng tiền chỉ là phương tiện trung gian thì sử dụng vàng, bạc sẽ:
Bất tiện
Lãng phí
Nhà nước khó kiểm soát nền kinh tế
Câu 3: Giải pháp thay cho vàng bạc trong phương tiện lưu thông?
Giải pháp thay thế là sử dụng các loại chứng trỉ phát hành do Nhà nước.
Tiền chứng chỉ là một hình thái chứng trỉ có giá trị (không phải của cải có giá tri thực)
Do nhà nước phát hành
Dùng thay thế vàng bạc trong lưu thông
Câu 3: Chức năng phương tiện thanh toán
thể hiện ở việc con người sử dụng tiền để chi trả trực tiếp cho các nghĩa vụ kinh tế của mình thay cho trao đổi hiện vật
Lưu ý rằng sử dụng tiền tệ thay cho trao đổi hiện vật cho thanh toán dẫn đến khả năng thanh toán trả chậm và mua bán chịu
Câu 3: Chức năng phương tiện tiền tệ thế giới
Thể hiện ở việc sử dụng tiền tệ để thực hiện thanh toán quốc tế.
Lưu ý rằng cho đến TK 19, con người sử dụng vàng bạc để thực hiện thanh toán quốc tế. Hiện nay, con người sử dụng hệ thống tỉ giá hối đoái quy đổi các đồng tiền để thực hiện thanh toán quốc tế