1/22
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Trước đây:
Thiếu dữ liệu khách quan.
Tỷ lệ tử vong cao do dịch hạch, tả, lao.
Hiện tại và tương lai:
Dữ liệu định hình phác đồ.
Chữa khỏi nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
Khống chế thành công dịch bệnh.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Định nghĩa:
Nghiên cứu khoa học là tiến trình được thực hiện có phương pháp, nhằm mô tả, phân tích và kiểm chứng những điều quan sát thấy, để đưa ra những câu trả lời một cách hệ thống và khách quan cho những vấn đề được đặt ra.
Đặc điểm của một nghiên cứu tốt (Tiến trình thực hiện):
Bước 1: Vấn đề rõ ràng
Bước 2: Mục tiêu và kế hoạch cụ thể
Bước 3: Dựa trên những gì hiện có
Bước 4: Đáp ứng được mục tiêu đề ra
CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG Y HỌC
Y học cơ sở:
Nội dung: Nghiên cứu các chuyên ngành cơ sở của y sinh học.
Ví dụ cụ thể: Sinh lý, giải phẫu, vi sinh...
Y học lâm sàng:
Đối tượng nghiên cứu: Là cá thể bệnh nhân.
Nội dung cụ thể:
Đánh giá kết quả điều trị.
Giá trị chẩn đoán của một phương pháp chẩn đoán.
Y tế công cộng, Y học cộng đồng:
Đối tượng nghiên cứu: Là những quần thể (population).
Nội dung cụ thể bao gồm:
Tỷ lệ mắc bệnh (Ví dụ: tỷ lệ nhiễm giun móc trong quần thể).
Các hành vi của quần thể có liên quan đến bệnh tật (Ví dụ: thói quen ăn uống, vận động).
Những YTNC liên quan đến bệnh (Ví dụ: hút thuốc lá là nguy cơ đối với bệnh phổi, tim mạch).
Hệ thống y tế (Health systems research):
Nội dung: Là lĩnh vực nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến việc quản lý, hoạt động đặt ra trong một hệ thống y tế, một đơn vị y tế.
Ví dụ cụ thể dưới dạng câu hỏi:
Tại sao tỉ lệ nhiễm khuẩn tại BV X cao?
Tại sao tỉ lệ BN đến khám tại Phòng khám Y thấp?
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG YTCC & YHCĐ
Nhiệm vụ của YTCC và YHCĐ:
Là bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho những quần thể thông qua những chương trình can thiệp – được xây dựng nhằm giải quyết những vấn đề sức khỏe đặt ra tại cộng đồng.
Các thành phần cấu thành xung quanh Sức khoẻ cộng đồng:
Yếu tố y sinh học.
Môi trường (tự nhiên và xã hội).
Lối sống.
Tổ chức y tế.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG YTCC & YHCĐ
Câu hỏi lớn: SỨC KHỎE LÀ GÌ?
Định nghĩa cốt lõi: “Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần & xã hội - không chỉ bao gồm có tình trạng không có bệnh hay thương tật”.
Nguồn trích dẫn: (Theo WHO, 1946).
Mô hình Tam giác Sức khỏe (Health Triangle):
PHYSICAL (Thể chất).
MENTAL (Tinh thần).
SOCIAL (Xã hội).
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG YTCC & YHCĐ
Bản chất Sức khỏe cộng đồng:
Là một lĩnh vực khoa học và thực hành nhằm bảo vệ, duy trì và nâng cao sức khỏe của toàn bộ dân số thông qua các biện pháp phòng ngừa, giáo dục, chính sách và can thiệp y tế.
So sánh và Phân biệt đối tượng với Y học lâm sàng:
Y học lâm sàng: Tập trung vào điều trị bệnh cho cá nhân.
Sức khỏe cộng đồng: Hướng đến việc cải thiện sức khỏe của cả một nhóm dân cư hoặc cộng đồng.
Hệ quả/Mục tiêu cuối cùng:
Tạo ra một cộng đồng khỏe mạnh, giảm gánh nặng bệnh tật và kéo dài tuổi thọ.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG YTCC & YHCĐ
Khái niệm Y TẾ CÔNG CỘNG:
Là khoa học & nghệ thuật, giúp kéo dài tuổi thọ, tăng cường sức khỏe thông qua những nỗ lực có tổ chức của toàn xã hội.
Đây là lĩnh vực hoạt động có quy mô ảnh hưởng rộng lớn.
Nhiệm vụ chi tiết:
Là bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho những quần thể thông qua những chương trình can thiệp.
Được xây dựng nhằm giải quyết những vấn đề sức khỏe đặt ra tại cộng đồng.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG YTCC & YHCĐ
Vai trò cốt lõi:
Nghiên cứu khoa học trong YTCC và YHCĐ không chỉ giúp xác định các vấn đề sức khỏe mà còn cung cấp thông tin cần thiết để phát triển các chương trình can thiệp hiệu quả:
Các mục tiêu cụ thể:
Xác định các yếu tố nguy cơ.
Đánh giá hiệu quả của các can thiệp.
Cung cấp thông tin cho chính sách y tế.
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG YTCC & YHCĐ
Các câu hỏi định hướng nghiên cứu đặt ra:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng?
Nhu cầu về sức khoẻ của các nhóm dân số?
Những ưu tiên về y tế hiện nay là gì?
Nguồn lực hiện có, đáp ứng hiệu quả những nhu cầu về y tế?
Đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG YTCC & YHCĐ
Ví dụ minh họa cụ thể: Trong một cộng đồng, khi HIV/AIDS là 1 vấn đề sức khỏe:
Câu hỏi 1: Đối tượng nguy cơ là ai ?
Câu hỏi 2: Hành vi nào có nguy cơ nhiễm bệnh ?
Câu hỏi 3: Kiến thức hiện nay về phòng bệnh của đối tượng là ở mức độ nào?
Câu hỏi 4: Tỷ lệ áp dụng các biện pháp phòng bệnh ở các đối tượng là bao nhiêu?
Câu hỏi 5: Tại sao họ lại không áp dụng?
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG YTCC & YHCĐ
Mục đích giải quyết vấn đề: Đó là những vấn đề đặt ra cần có câu trả lời nhằm:
Cải thiện hiệu quả chăm sóc y tế
Hạ thấp tỷ suất mắc bệnh trong cộng đồng
Hệ quả/Kết luận:
Những câu hỏi như trên cần được giải đáp không phải bằng tổng kết, kinh nghiệm, mà bằng chứng cứ khoa học.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG YTCC & YHCĐ
Chu trình nghiên cứu và can thiệp y tế công cộng (Gồm 4 bước vòng tròn):
1. Vấn đề Sức khỏe: Tỷ lệ tử vong do AIDS cao.
2. Thu thập Dữ liệu (Nghiên cứu): Xác định nhóm nguy cơ (Tiêm chích) & Hành vi (Dùng chung kim).
3. Triển khai Can thiệp: Giáo dục & Cung cấp bơm kim tiêm sạch.
4. Đánh giá Hiệu quả: Tỷ lệ lây nhiễm giảm.
CÁC LOẠI THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Cấu trúc phân cấp hệ thống Thiết kế nghiên cứu:
Quan sát
Mô tả
Báo cáo ca
Một ca
Hàng loạt ca
Sinh thái
Cắt ngang mô tả
Phân tích
Cắt ngang phân tích
Đoàn hệ
Tiến cứu
Hồi cứu
Bệnh chứng
Can thiệp
Có đối chứng
Lâm sàng
Cộng đồng
Dự phòng
Tự chứng
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Tiến trình 3 giai đoạn chính cốt lõi:
Giai đoạn 1: 1 ĐỀ CƯƠNG
Các yếu tố cấu thành phía trên: Câu hỏi & Mục tiêu nghiên cứu, Tổng quan Y văn.
Các yếu tố cấu thành phía dưới: Cây vấn đề Khung lý thuyết, Đối tượng & phương pháp.
Giai đoạn 2: 2 THỰC HIỆN
Yếu tố cấu thành phía trên: Thu thập số liệu.
Yếu tố cấu thành phía dưới: Xử lý & phân tích số liệu.
Giai đoạn 3: 3 BÁO CÁO
Yếu tố cấu thành phía trên: Viết báo cáo.
Yếu tố cấu thành phía dưới: Trình bày báo cáo.
Câu hỏi: Theo định nghĩa về các loại hình nghiên cứu khoa học, việc “nghiên cứu tác dụng điều trị của artemisinin đối với ký sinh trùng số rét” thuộc loại hình nghiên cứu nào?
Các phương án lựa chọn:
A. Nghiên cứu hệ thống y tế.
B. Nghiên cứu ứng dụng.
C. Nghiên cứu cơ bản.
D. Nghiên cứu khoa học xã hội.
Đáp án đúng: 🟢 B. Nghiên cứu ứng dụng.
Giải thích lý do đúng: Việc nghiên cứu tác dụng điều trị cụ thể của một hoạt chất (artemisinin) lên một đối tượng bệnh (ký sinh trùng sốt rét) nhằm mục đích ứng dụng vào thực tế điều trị, giải quyết một vấn đề y tế cụ thể
Câu hỏi: Nghiên cứu trong Y tế công cộng và Y học cộng đồng chủ yếu tập trung vào đối tượng nào sau đây?
Các phương án lựa chọn:
A. Các quần thể
B. Từng cá nhân riêng lẻ.
C. Các vi sinh vật và mầm bệnh.
D. Cơ sở hạ tầng của bệnh viện
Đáp án đúng: 🟢 A. Các quần thể
Giải thích lý do đúng: Y tế công cộng và Y học cộng đồng tập trung bảo vệ, nâng cao sức khỏe của toàn bộ quần thể hoặc cộng đồng dân cư, thay vì điều trị lâm sàng cho từng người.
Câu hỏi: Trong báo cáo nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu sẽ nằm trong phần nào sau đây?
Các phương án lựa chọn:
A. Tổng quan tài liệu
B. Đặt vấn đề (mở đầu)
C. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
D. Kết quả nghiên cứu
Đáp án đúng: 🟢 B. Đặt vấn đề (mở đầu)
Giải thích lý do đúng: Phần Đặt vấn đề giới thiệu lý do chọn đề tài, tính cấp thiết và kết thúc bằng việc đưa ra mục tiêu cùng câu hỏi nghiên cứu để làm kim chỉ nam cho toàn bộ bài báo cáo.
Câu hỏi: Khi xây dựng các mục tiêu cho một đề cương nghiên cứu, đặc điểm nào sau đây mô tả đúng nhất về “Mục tiêu cụ thể”?
Các phương án lựa chọn:
A. Xuất phát từ vấn đề lớn, chung nhất của một nghiên cứu.
B. Chỉ có một mục tiêu duy nhất cho mỗi đề tài nghiên cứu.
C. Phân tích vấn đề lớn thành nhiều vấn đề nhỏ, xác định rõ những biến số được quan sát, đo lường hoặc kiểm soát.
D. Là phần tóm tắt lại kết quả cuối cùng đạt được sau khi nghiên cứu hoàn thành
Đáp án đúng: 🟢 C. Phân tích vấn đề lớn thành nhiều vấn đề nhỏ, xác định rõ những biến số được quan sát, đo lường hoặc kiểm soát.
Giải thích lý do đúng:
Mục tiêu cụ thể đóng vai trò chia nhỏ mục tiêu chung thành các phần việc rõ ràng, giúp người nghiên cứu định hình chính xác các biến số cần đo lường.
Bản chất và các Câu hỏi định hướng của Tổng quan Y văn
Bản chất cốt lõi của Tổng quan Y văn:
Là một bản mô tả chi tiết để chỉ ra rằng những lý thuyết nào sẽ được nói đến và sử dụng trong đề tài nghiên cứu.
KHÔNG PHẢI là một “bản danh sách” những tài liệu, lý thuyết có sẵn hoặc tập hợp các kết luận.
PHẢI phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp những tài liệu này trong mối liên hệ với mục tiêu đề ra.
Sơ đồ mô hình hóa tiến trình tổng quan hệ thống:
Đầu vào: Studies (Các nghiên cứu).
Quá trình xử lý: Systematic review process (Tiến trình tổng quan hệ thống) thông qua phễu lọc.
Đầu ra: Systematic Review (Tổng quan hệ thống) phân tách thành các nhánh định hướng chỉ thị.
Các câu hỏi định hướng bắt buộc phải trả lời:
Chúng ta đã biết những gì về chủ đề nghiên cứu?
Các khái niệm/định nghĩa cơ bản cần nắm?
Các lý thuyết được dùng để phân tích vấn đề?
Có điều gì không đồng nhất giữa các nghiên cứu đã thực hiện?
Bằng chứng, dẫn chứng nào còn thiếu, chưa toàn diện, hay còn hạn chế?
Những yếu tố nào cần tiếp tục kiểm định?
Ví dụ minh họa về các cách viết Tổng quan Y văn
Cách viết kiểu Liệt kê:
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn A (2015) tại Trung Tâm Y Tế X trên đối tượng X cho thấy tỉ lệ tăng huyết áp là 40%. Các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp bao gồm......
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn B (2017) tại Bệnh viện Y trên đối tượng Y cho thấy tỉ lệ tăng huyết áp là 35%. Các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp bao gồm ......
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn C (2020) tại tỉnh Z trên đối tượng Z cho thấy tỉ lệ tăng huyết áp là 33,3%. Các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp bao gồm:......
Cách viết kiểu Tổng hợp:
Các kết quả nghiên cứu A (2015), B (2017) và tác giả C (2020) đều kết luận tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân vẫn còn thấp, đây là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ chưa kiểm soát huyết áp còn cao (trên 60% ở các nghiên cứu).
Những yếu tố chủ chốt dẫn đến tỷ lệ chưa tuân thủ bao gồm: quên uống thuốc (P<0,05), thiếu sự hỗ trợ từ CBYT (P<0,05) và tác dụng phụ (P<0,05).
Các tác giả cũng kiến nghị chương trình can thiệp kiểm soát huyết áp ở cộng đồng nên dựa vào cải thiện tuân thủ điều trị của bệnh nhân [1], [15], [19].
Vấn đề Đạo văn (Plagiarism) trong Nghiên cứu
Quy định khi trích dẫn trực tiếp (sao chép) các từ ngữ của một tác giả:
Nội dung trích dẫn phải đặt chính xác trong dấu ngoặc kép “....”.
Bắt buộc phải có ghi nguồn tham khảo rõ ràng ở cuối phần trích dẫn.
Định giới kỹ thuật của hành vi đạo văn:
Nếu sao chép giống từng từ từ một nguồn tài liệu với dung lượng hơn 5 từ và không chỉ rõ tài liệu trích dẫn thì được tính là đạo văn.
Lưu ý đặc biệt: Hành vi trên vẫn bị coi là đạo văn ngay cả khi tác giả có đưa nguồn tài liệu đó vào danh mục tham khảo cuối bài nghiên cứu.
Quy trình và các Hình thức trích dẫn tài liệu tham khảo
Quy trình 05 bước Trích dẫn tài liệu tham khảo (TLTK):
Bước 1: Tìm kiếm TLTK
Bước 2: Đánh giá TLTK
Bước 3: Tổng hợp TLTK
Bước 4: Sử dụng nội dung TLTK
Bước 5: Trích dẫn theo Quy định
03 hình thức trích dẫn tài liệu chính thức:
Trích dẫn nguyên văn/trực tiếp: Sao chép chính xác từng từ ngữ, câu, đoạn văn mà tác giả dùng. Câu trích dẫn nguyên văn phải được để nghiêm ngặt trong dấu ngoặc kép.
Trích dẫn diễn giải/gián tiếp: Diễn giải câu chữ của tác giả khác bằng câu chữ của chính mình, sử dụng từ ngữ khác nhưng tuyệt đối không làm khác đi nghĩa nguyên gốc.
Trích dẫn bảng biểu, hình vẽ minh họa.
Các ví dụ minh họa đi kèm:
Những công trình nghiên cứu khác [2] cũng ủng hộ quan điểm này (kiểu diễn giải).
Nghiên cứu của tác giả B.C [1] cho thấy quan điểm tương đồng về việc ... (kiểu diễn giải).
“This theory is supported by recent work” [1] (trích dẫn nguyên văn).
Quy định trích dẫn kiểu Việt Nam (Theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo)
Quy định thể hiện trong văn bản bài viết:
Trích dẫn được biểu diễn bằng chữ số đặt trong ngoặc vuông (Ví dụ cụ thể: [1], [2], [3]....).
Quy định sắp xếp trong danh mục Tài liệu tham khảo cuối bài:
Thứ tự ngôn ngữ bài viết: Sắp xếp các TLTK tiếng Việt trước, sau đó mới đến các TLTK tiếng Anh, Pháp, ....
Đối với Tác giả người Việt Nam: Tiến hành xếp theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C theo tên, giữ nguyên cấu trúc và không đảo tên lên trước họ.
Đối với Tác giả người nước ngoài: Tiến hành xếp theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C theo họ.
Đối với Tài liệu không có tên tác giả cụ thể: Tiến hành xếp theo thứ tự bảng chữ cái A, B, C theo từ đầu tiên của tên cơ quan phát hành tài liệu.