1/48
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
Phát biểu SAI về IP private:
A. Dùng trong mạng nội bộ
B. Có thể trùng giữa các mạng khác nhau
C. Do IANA cấp phát để dùng Internet
D. Không định tuyến trên Internet
C
IP AND subnet mask cho ra:
A. Host
B. Gateway
C. Network
D. Broadcast
C
Trường dùng ghép fragment:
A. TTL
B. Identification
C. Protocol
D. Header checksum
B
Fragment Offset tính theo đơn vị:
A. Bit
B. Byte
C. 8 byte
D. 32 bit
C
ARP request gửi theo kiểu:
A. Unicast
B. Multicast
C. Broadcast
D. Anycast
C
BGP định tuyến dựa trên:
A. Hop count
B. Delay
C. Policy
D. Bandwidth
C
Count-to-infinity xảy ra trong:
A. OSPF
B. RIP
C. BGP
D. Static
B
Count-to-infinity xảy ra trong:
A. OSPF
B. RIP
C. BGP
D. Static
B
Thứ tự 3-way handshake đúng:
A. SYN → ACK → SYN-ACK
B. SYN → SYN-ACK → ACK
C. ACK → SYN → ACK
D. SYN-ACK → ACK → SYN
B
FTP sử dụng:
A. 1 kết nối TCP
B. 2 kết nối TCP
C. 3 kết nối TCP
D. UDP
B
Cổng điều khiển FTP là:
A. 20
B. 21
C. 22
D. 23
B
Telnet dùng cổng:
A. 21
B. 22
C. 23
D. 25
C
Router khi nhận gói IP sẽ KHÔNG làm việc nào sau đây?
A. Giảm TTL
B. Tính lại checksum
C. Sắp xếp fragment
D. Định tuyến
C
Header Length = 5 nghĩa là header dài:
A. 5 byte
B. 10 byte
C. 20 byte
D. 40 byte
C
ARP hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi:
A. Internet
B. Liên AS
C. Mạng LAN
D. WAN
C
ARP reply được gửi theo kiểu:
A. Broadcast
B. Multicast
C. Unicast
D. Anycast
C
ICMP KHÔNG dùng cho chức năng nào?
A. Thông báo lỗi
B. Kiểm tra kết nối
C. Truyền dữ liệu ứng dụng
D. Điều khiển
C
Ping sử dụng giao thức:
A. TCP
B. UDP
C. ICMP
D. ARP
C
ICMP nằm ở tầng nào (theo TCP/IP)?
A. Application
B. Transport
C. Internet
D. Network Access
C
Link-state router xây dựng bảng định tuyến dựa trên:
A. Bảng neighbor
B. Bảng RIP
C. Database topology
D. Metric hop
C
OSPF gửi thông tin cập nhật khi:
A. Theo chu kỳ ngắn
B. Không bao giờ
C. Có thay đổi topology
D. Có ICMP
C
Flooding LSA dùng trong giao thức:
A. RIP
B. IGRP
C. OSPF
D. BGP
C
RIP v1 không hỗ trợ VLSM vì:
A. Không có TTL
B. Không mang subnet mask
C. Metric kém
D. Chậm hội tụ
B
IGRP là giao thức do ai phát triển?
A. IETF
B. IEEE
C. Cisco
D. ISO
C
EIGRP được xem là:
A. Distance vector
B. Link-state
C. Hybrid
D. Path vector
C
BGP dùng để định tuyến:
A. Trong AS
B. Giữa các AS
C. Trong LAN
D. Nội bộ router
B
BGP tránh loop bằng cách:
A. TTL
B. Split horizon
C. AS-path
D. Holddown
C
TCP đánh số thứ tự theo:
A. Segment
B. Packet
C. Byte (octet)
D. Frame
C
ACK Number trong TCP là:
A. Byte đã nhận cuối cùng
B. Byte tiếp theo mong đợi
C. Segment tiếp theo
D. Số gói đã nhận
B
Receiver Window do ai quyết định?
A. Bên gửi
B. Router
C. Bên nhận
D. ICMP
C
Congestion Window phản ánh:
A. Bộ đệm receiver
B. Điều kiện mạng
C. Cổng ứng dụng
D. MTU
B
TCP gửi dữ liệu dựa trên:
A. max(window, cwd)
B. min(window, cwd)
C. cwd
D. window
B
Slow-start tăng cửa sổ theo kiểu:
A. Tuyến tính
B. Logarith
C. Cấp số nhân
D. Ngẫu nhiên
C
Khi mất gói, threshold mới =
A. cwd
B. 2 × cwd
C. ½ cwd
D. window
C
FIN đóng kết nối theo kiểu:
A. Hai chiều ngay
B. Một chiều
C. Reset
D. Force close
B
TIME_WAIT nhằm:
A. Đợi FIN
B. Đợi ACK
C. Loại bỏ gói trễ
D. Tăng tốc kết nối
C
TCP state sau ESTABLISHED khi gửi FIN là:
A. CLOSE_WAIT
B. FIN_WAIT_1
C. LAST_ACK
D. TIME_WAIT
B
UDP KHÔNG có cơ chế nào sau đây?
A. Checksum
B. ACK
C. Port
D. Length
B
UDP header dài:
A. 4 byte
B. 6 byte
C. 8 byte
D. 16 byte
C
DNS thường dùng giao thức:
A. TCP
B. UDP
C. ICMP
D. ARP
B
FTP dùng TCP vì:
A. Nhanh
B. Không cần ACK
C. Cần truyền tin cậy
D. Ít overhead
C
POP/IMAP dùng để:
A. Gửi mail
B. Nhận mail
C. Forward mail
D. Lọc mail
B
Telnet KHÔNG an toàn vì:
A. Không dùng TCP
B. Không mã hóa
C. Không xác thực
D. Không kiểm soát lỗi
B
HTTP là giao thức:
A. Có trạng thái
B. Không trạng thái
C. Có kết nối lâu dài
D. Phi TCP
B
Socket được xác định bởi:
A. IP
B. Port
C. IP + Port
D. MAC + Port
C
Hai kết nối TCP khác nhau có thể dùng chung:
A. IP nguồn
B. Port nguồn
C. Một socket
D. Cặp socket
C
Checksum TCP kiểm tra lỗi cho:
A. Header
B. Data
C. Header + Data
D. IP packet
C
IP checksum chỉ kiểm tra:
A. Data
B. Header
C. Toàn bộ gói
D. Segment
B
UDP được gọi là best-effort vì:
A. Có ACK
B. Không ACK
C. Không kiểm soát luồng
D. B và C đúng
D