1/47
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Nội dung cần trình bày về giải phẫu tim gồm
Hình thể ngoài và liên quan
Hình thể trong
Cấu tạo của tim
Mạch máu của tim
TK của tim
Đối chiếu của tim và van tim lên thành ngực
I. Nội dung chính về hình thể ngoài gồm
Vị trí - kích thước - trọng lượng tim - trục tim
Hình thể ngoài: Hình tháp 1 đỉnh, 1 đáy và 4 mặt:
Mặt hoành - mặt dưới
mặt ức-sườn - mặt trước
mặt phổi phải và mặt phổi trái
2 bờ: bờ tù bên trái, bờ sắc bên phải
các rãnh tim: rãnh gian nhĩ, rãnh vành, rãnh gian thất trước, rãnh gian thất sau
Ví trí tim nằm ở?
tim nằm trong trung thất giữa
trên cơ hoành - sau x.ức và các sụn sườn - giữa 2 phổi
tim chếch sang trái (1/3 sang phải, 2/3 sang trái)
Kích thước tim?
Dài 8-9 cm
Đk ngang 6cm
Trọng lượng tim?
Nam 300g
nữ 6cm
Trục tim ?
từ trên xuống dưới, sau ra trước, phải sang trái
Mô tả đỉnh tim hay mỏm tim
cấu tạo bởi đỉnh tâm thất trái
hướng: ra trước, xg dưới, sang trái
vị trí: ngang mức kls V đường giữa đòn trái, cách đg giữa x.ức 8-9cm
Mô tả đáy tim hay mặt sau tim?
cấu tạo: gồm tâm nhĩ trái, 1 phần sau tâm nhĩ phải (rãnh gian nhĩ ngăn cách nhĩ phải và trái) cùng các phần của các TM lớn của tim
Tâm nhĩ T nhận máu 4 tm đổ vào, quay ra sau, lq ở phía sau với thực quản. Nhĩ trái to đè vào thực quản gây khó nuốt
Tâm nhĩ P nhận máu tm chủ trên, dưới và xoang vành, hướng sng phải, lq vs tk hoành P, màng phổi trung thất P, mặt trong phổi P
Đáy tim ngăn cách với thân của đs ngực 5-8 khi nằm (6-9 khi đứng) sau là thực quản và đm chủ ngực
Mặt trước của tim là mặt j
Mặt ức - sườn
Mô tả mặt ức - sườn
cấu tạo: tâm nhĩ trên và tâm thất dưới chia bởi rãnh vành
Mặt trc các tâm nhĩ: khoảng trc bị che khuất bởi ĐM phổi và Đm chủ. ở bên của cuống mạch là tiểu nhĩ P và T
Mặt trc các tâm thất: thất P chiếm 2/3. có rãnh gian thất trước chia thành thất P và T, đi trf rãnh có đm gian thất trc và tm tim lớn
Liên quan: mặt trc lq vs x.ức, sụn sườn 3-6 và cơ ngang ngực, đc ngăn cách vs tp này bởi màng tim và ngách sườn- trung thất của màng phổi
Mặt dưới hay còn gọi là?
mặt hoành
Mô tả mặt hoành
cấu tạo: do mặt sau 2 tâm thất tạo nên (chủ yếu thất trái). nửa sau rãnh vành chia mặt dưới thành 2 phần: phần sau - phần nhĩ, phần trước - phần thất.
Hai thất được năng cách bởi rãnh gian thất sau, trg rãnh có ĐM gian thất sau (pần cuối của đm vành P) và TM tim giữa
Liên quan: nằm trên cơ hoàn lq vs các tạng trg ổ bụng (gan trái và đáy vị)
Mô tả mặt phổi trái
Đối diện với phổi trái, rộng và lồi ở trên nhưng hẹp dần về đỉnh tim.
cấu tạo: tâm thất trái và tiểu nhĩ trái tạo nên
Liên quan: giữa tim và phổi ở mỗi bên: 1 dây TK hoành lách giữa màng tim và màng phổi tận hết ở cơ hoành
Mặt phổi P
đối diện với phổi phải, rộng và lồi
cấu tạo: tâm nhĩ và tiểu nhĩ phải tạo nên
liên quan: liên tiếp vs tm chủ trên và phần nội ngực của tm chủ dưới. và mặt phổi phải có rãnh tận cùng ns bờ phải của
các lỗ tm chủ
Ý nghĩa của rãnh tim
thể hiện sự phân chia tim thành 4 buồng trên bề mặt
Có bao nhiêu rãnh tim?
Rãnh gian nhĩ
Rãnh vành (rãnh nhĩ thất)
Rãnh gian thất trước
Rãnh gian thất sau
mô tả rãnh gian nhĩ
là rãnh nông ngăn cách mặt sau các tâm nhĩ
rãnh vành vành hay rãnh nhĩ - thất là j
rãnh vành nằm chếch tên các mặt ức sườn và mặt hoành, chạy vòng quanh tim ngăn tâm nhĩ và tâm thất
chứa các đmv: đm vành phải, nhánh mũ đm vành trái, xoang vành, tm tim nhỏ
rãnh gian thất trước là j
nằm trên mặt ức sườn, chia 2 tâm nhĩ ở mặt trước
chứa các đm gian thất trước và tm tim lớn
rãnh gian thất sau
nằm trên mặt hoành, chia 2 tâm thất ở mặt dưới, chứa đm gian thất sau và tm tim giữa
Tim có mấy bờ?
bờ tù hay bờ trái: nằm giữa mặt ức-sườn và phổi trái do tâm thất trái và tâm nhĩ trái tạo nên
bờ phải: lồi sang phải do tâm nhĩ phải tạo nên
bờ dưới hay bờ sắc: đg nằm ngang ở giữa mặt ức-sườn và mặt hoành của tim. tạo bởi phần lớn bởi tâm thất
II. Hình thể trong tim gồm các nội dung j
Vách tim và buồng tim
Đặc điểm tâm nhĩ
Đặc điểm tâm thất
Đặc điểm van tim và các buồng tim
Tim có 3 vách ngăn: vách gian nhĩ, vách nhĩ thất, và vách gian thất, chia tim thành 4 buồng:
2 tâm nhĩ P-T ở trên, thành mỏng vì đảm nhận cn làm đầy máu tâm thất ,
2 tâm thất P-T ở dưới, thành dày hơn vì có thể đẩy máu khỏi tim vs áp lực cao
Hình thể trg mỗi buồng tim qđ cn của nó
Vách gian nhĩ là j?
Vách gian nhĩ giúp ngăn cách 2 tâm nhĩ P và T
Ở mặt phải:
Có hố bầu dục - di tích lỗ bầu dục thời kì bào thai, cho phép máu giàu O2 từ tmc dưới đi trực tiếp sang tâm nhĩ trái khi phổi chưa hđ. Khoảng 1/3 ng trưởng thành có tòn tại khe nhỏ ở viền hố bầu dục
Ở mặt trái:
Có van của lỗ bầu dục , nếu van không đóng kín gây thông liên nhĩ
Mô tả vách gian thất
Ngăn cách 2 tâm thất
Gồm 2 phần:
Phần cơ: dày chiếm phần lớn vách
Phần màng mỏng, nhỏ, vị trí thg gặp của thông liên thất
Đặc điểm của tâm nhĩ, gồm
Đặc điểm chung
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Van nhĩ - thất: van 3 lá, van 2 lá
Van động mạch: van đmc, van đm phổi
Đặc điểm chung của tâm nhĩ là?
Thành mỏng vì chỉ tạo á lực thấp đưa máu xuống tim
nơi tiếp nhận máu đổ về tim
mỗi tâm nhĩ có 1 tiểu nhĩ
Đặc điểm tâm nhĩ phải?
Được chia thành 2 phần bởi mào tận cùng
Phần trước:
Gồm:
tiền đình van 3 lá hay van nhĩ-thất phải
tiểu nhĩ phải
Thành không nhẵn, nổi gờ lên thành các cơ lược chạy từ mào tậ cùng ra trước
Phần sau:
Gồm:
Lỗ tĩnh mạch chủ trên (ko có van)
Lỗ tm chủ dưới (có van tmc dưới hay van Eustach)
Lỗ xoang vành ( có van xoang vành hay van Thebesius)
Thành nhẵn
Đặc điểm tâm nhĩ trái
Tạo nên phần lớn mặt sau của tim. Tiểu nhĩ trái dài và hẹp hơn tiểu nhĩ phải, chạy ra trc bên trái đm phổi. Tương tự nhĩ phải, nhĩ trái có nguồn gốc phôi thai từ 2 phần không có ranh giới như mào tận cùng ở nhĩ phải:
Phần trước:
Gồm tiền đĩnh lỗ nhĩ thất trái hay van 2 lá và tiểu nhĩ trái
Thành không nhẵn, các cơ lược trg tiểu nhĩ trái. Giữa tiểu nhĩ và tâm nhĩ trái có 1 chỗ thắt
Phần sau:
Được tạo nên từ đoạn gần của 4 tm phổi
Thành nhẵn
Mô tả đặc điểm tâm thất gồm các nd:
Đặc điểm chung của 2 tâm thất
Đặc điểm tâm thất phải
Đặc điểm tâm thất trái
Đặc điểm chung tâm thất?
Thành dày hơn tâm nhĩ
Trong buồng thất có:
Bè cơ
Cầu cơ
Cơ nhú - co trg kì tâm thu giúp giữa các van nhi-thất không bị lộn lên tâm nhĩ
Thừng gân - ns bờ tự do của các lá van nhĩ thất vs đỉnh cơ nhú
Đặc điểm tâm thất phải?
Hình tháp vs 1 đỉnh, 1 đáy và 3 thành (thành trước, thành sau-dưới, thành sau-trái)
Thành dày = 1/3 tâm thất trái (3-5mm), có rất nhiều bè co cơ nhô lên
Đáy có lỗ nhĩ thất phải và lỗ thân đm phổi
Thành trước tg tạo - mặt ức - sườn, thành sau-dưới tg tạo mặt hoành và thành sau-trái là vách gian thất
Mào trên tâm thất: gờ cơ chia tâm thất phải thành đg vào và đg ra
Cấu trúc trg lòng thất:
Đg vào: có nhiều bè cơ nhô lên. Các mỏm cơ hình tháp gọi là cơ nhú (3 có nhú trước-sau- vách), từ đỉnh cơ nhú có các thừng gân ns đến bờ tự do của van nhĩ thất
Đg ra: thành nhẵn, thu hẹp dần về phía đm phổi => nón hay phễu đm
Dải băng điều hòa: Nối phần vách gian thất đến nền cơ nhú trc, chứa trụ phải của bó nhĩ thất
Mô tả tâm thất trái
Hình nón, tạo lên đỉnh tim, thành cơ dày = 3l tâm thành thất P (8-12mm)
Cấu trúc buồng thất trái:
Đg vào: máu từ lỗ nhĩ thất trái qua đg vào đến vùng bè ở đỉnh tim
Có 2 cơ nhú lớn hơn thất phải cơ nhú trước và nhú sau
Đg ra (tiền đình đmc): nằm sau nón đm, thành nhẵn, dẫn máu đến lỗ đmc
Vách gian thất: có 2 phần: phần cơ dày và phần màng mỏng
Đặc điểm chung của van nhĩ thất?
Đáy lá van bám vào vòng sợi tim. Bờ tự do gắn vào thừng gân, thừng gân bám vào cơ nhú
=> khi tâm thu, cơ nhú co kéo thừng gân, giữ lá van áp sát vào nhau ngăn máu trào ngược từ thất lên nhĩ
Đặc điểm riêng của van nhĩ thất phải hay van 3 lá?
Gồm 3 lá van: lá trc, lá vách, lá sau
CN: đóng lỗ nhĩ thất phải khi tâm thất co
Đặc điểm riêng của van nhĩ thất trái hay van 2 lá?
Gồm 2 lá van: lá trc, lá sau
CN: đóng lỗ nhĩ thất trái trg khi tâm thu
Van động mạch phổi ntn?
Van đậy giữa đg ra tâm thất và thân đm phổi
Gồm 3 lá trước- phải - trái, mỗi lá có 1 bờ tự do, 1 bờ bám
Bờ bám có hình bán nguyệt bám vào phễu và thân đm phổi, phần ngvi lên cao tiếp giáp với bờ bám của lá kế cận tạo nên mép
Bờ tự do lồi vào lòng đm có phần dày ở giữa - cục lá van bán nguyệt, và 2 phần mỏng 2 bên - vành trăng củ lá bán nguyệt
Mỗi lá tạo vs thành đm phổi 1 xoang dạng túi - xoang đm phổi. Khi tâm trương máu dội lại đầy các xoang đm phổi làm đóng các lá van, ngăn máu chảy lại tâm thất phải
Mô tả van đmc
Van đậy đường ra tâm thất trái vào đmc
Gồm 3 lá van bán nguyệt với bờ tự do lồi vào lòng đmc lên
Giữa 3 lá van và thành đmc lên là 3 xoang: xoang đmc trái - phải - sau.
ĐM vành trái phải có lỗ nguyên ủy xuất phát từ xoang đmc trái phải. Máu sẽ chảy vào các đm này khi xoang đc làm đầy máu
Xoang đmc sau và lá van sau gọi là lá van và xoang ko vành
III. Cấu tạo tim
Từ ngoài vào trg tim:
ngoại tâm mạc
Cơ tim
Nội tâm mạc
Cấu tạo nội tâm mạc
2 lớp:
lớp trg - ngoại tâm mạc thanh mạc
Lớp ngoài - ngoại tâm mạc sợi
Đặc điểm của ngoại tâm mạc sợi?
Như 1 túi hình nón với miệng túi ở trên liên tiếp vs lớp áo ngoài của các mm lớn, dai chắc và ko đàn hồi
CN: giữ tim cố định trg trung thất và ngăn tim ko bị dãn căng quá mức
Liên quan:
Dưới bán vào trung tâm gân cơ hoành
Mặt trước dính vào x.ức qua dc ức - ngoại tâm mạc
Mặt sau lq vs các cq trung thất sau (tq, đmc ngực)
Đặc điểm ngoại tâm mạc thanh mạc?
Gồm 2 lá liên tiếp nhau: lá thành và lá tạng
Lá thành: lót mặt trg ngoại tâm mạc sơi
Lá tạng: phủ trực tiếp lên bề mặt cơ tim và đoạn gần tim của các mm lớn, sau đó lật ra liên tiếp vs lá thành. Phần bao quanh mm của lá tạng tạo lên 2 bao:
1 bao bọc quanh đmc và thân đm phổi ở trc
1 bao bọc quanh 2 tmc và 4 tm phổi ở sau
Khoang giữa 2 lá là - ổ ngoại tâm mạc: chứa 1 lg dịch thanh mạc giúp 2 lá trượt lên nhau dễ dàng khi tim đập và chứa 2 vùng gọi là xoang:
Xoang chếch ngoại tâm mạc: nằm giữa đg lật 4 tm phổi ra
Xoang ngang ngoại tâm mạc: nằm giữa bao đm và tm của lá tạng
TH ổ ngoại tâm mạc có dịch nc, máu, mủ => tràn dịch máu, mủ ngoại tâm mạc
Cấu tạo cơ tim?
Là lớp cơ dày nhất, cấu tạo bởi 2 loại tb:
Các sợi cơ co bóp: tạo thành cơ tâm nhĩ và tâm thất
Các tb tự phát nhịp: tạo nên ht dẫn dtr của tim: nút xoang, nút nhĩ thất, bó nhĩ thất, mạng purkin
Đặc điểm của các sợi cơ co bóp?
Bám vào hệ thống 4 vòng sợi vây quanh 4 lỗ lớn của tim: vòng sợi lỗ ĐMC, ĐMP, lỗ nhĩ thất phải và lỗ nhĩ thất trái
Vùng liên tiếp giữa các vòng sợi lỗ ĐMC với vòng sợi 2 lỗ nhĩ thất gọi là tam giác sợi phải và tam giác sợi trái
Các sợi cơ tâm nhĩ bám vào bờ trên các vòng sợi bao gồm các sợi chung cho cả 2 tâm nhĩ và các sợi riêng cho mỗi tâm nhĩ
Các sợi cơ tâm thất bám vào bờ dưới các vòng sợi bao gồm sợi chung cho cả 2 tâm thất và các sợi riêng cho từng tâm thất
Đặc điểm các tb tự phát nhịp?
Nút xoang nhĩ: nằm trong thành phải của tâm nhĩ phải, ở bờ phải lỗ TMC trên
Nút nhĩ thất: nằm trong thành tâm nhĩ phải giữa lỗ xoang vành và lá trong van 3 lá
Bó nhĩ thất: chạy tiếp theo nút nhĩ thất: Đầu tiên đi qua tam giác sợi phải để đi từ tâm nhĩ -> tâm thất. Sau đó đi ở mặt phải của phần màng vách gian thất, khi tới bờ trên phần cơ vách gian thất chia ra thành 2 trụ phải và trái tiếp tục đi xuống lần lượt trên các mặt P và T của phần cơ vách gian thất. Khi chạy đến đỉnh tim, tại nền các cơ nhú thì các trụ tỏa ra thành mạng lưới sợi dưới nội tâm mạc (mạng lưới Purkin)
Mô tả lớp nội tâm mạc
Là 1 màng lót mặt trong buồng tim và các lá van tim rồi liên tiếp với lớp nội mạc của các mạch máu thông với tim
IV. Các mm của tim
Tim đc cấp máu bởi 2 đm: ĐMV trái và ĐMV phải
Giữa 2 đm tiếp ns vs nhau rất nhiều nhưng
Nội dung cần mô tả của mm tim gồm
Nguyên ủy
Đường đi
Liên quan
Phân nhánh