1/18
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress

Cấu trúc cơ bản của kháng thể
Kháng thể có 2 chuỗi nhẹ(L) và 2 chuỗi nặng(H).2 chuỗi nặng và 2 chuỗi nhẹ đối xứng và giống nhau
Mỗi chuỗi có phần hằng định(C) và phần biến đổi(V)-aa có tần suất thay đổi lớn.
Chuỗi nhẹ có 2 domen VL và CL.Có 2 loại chuỗi nhẹ là kappa và lamda
Chuỗi nặng có 4 domen VH, CH1,CH2,CH3(riêng IgM và IgE có thêm CH4).Có 5 lớp chuỗi nặng tương ứng 5 lớp kháng thể

Điểm đặc trưng của 5 loại kháng thể
Nồng độ các loại kháng thể trong cơ thể giảm dần theo thứ tự: IgG, IgA, IgM, IgD, IgE:72-17-10-1-1%
IgG là loại duy nhất qua được nhau thai.Nó có ở sữa và máu
IgM và IgD là 2 loại gắn kháng thể biểu hiện thẳng lên LymphoB.Nó có trong máu
IgE là loại duy nhất gắn lên Tb mast và basophill.Nó có trong dịch tiết
IgA còn đc gọi là kháng thể tại chỗ do nó có trong mô niêm nhầy, nc mắt, nc bọt, dịch tiết, sữa
Vùng Fab và Fc
Vùng Fab gồm toàn bộ chuỗi nhẹ(VL, CL) và đầu N của chuỗi nặng(VH, CH1) trong đó vùng biến đổi(VH,VL) quyết định tính gắn đặc hiệu kháng nguyên
Vùng Fc gồm CH3,CH4 riêng IgM, IgE có thêm CH4→tương tác vs thụ thể để quyết định đặc tính sinh học của kháng nguyên
Sự kết hợp đặc hiệu mang tính tương đối giữa kháng thể-epitop
Một kháng thể có thể liên kết với các loại epitop khác nhau có cấu hình không gian tương tự
Một loại epitop cũng có thể gắn với các loại kháng thể khác nhau có cấu hình ko gian tương tự
Phản ứng chéo là hiện tượng các KN khác nhau nhưng có cùng loại epitop nên vẫn sinh đáp ứng

Quá trình giáng hóa
IgG có thời gian bán hủy là 21-23 ngày,
IgA và IgM chỉ có 5-7 ngày

Cơ chế đi qua nhau thai và tế bào ruột thai nhi của IgG
IgG gắn vào được FcRn ở Ph=6 và tách ra ở Ph base
Ở thai nhi, trẻ sơ sinh:FcRn có ở TB nhau và TB ruột
Ở trẻ em và ng trg thành:FcRn có ở TB nội mô
Lý do IgG tồn tại lâu hơn các Ig khác
→IgG tồn tại lâu hơn các kháng thể khác do trong quá trình giáng hóa, phagolysosome có Ph thấp tạo đk cho IgG gắn lên FcRn và tránh khỏi phân giải.→điều này diễn ra ở Tb nội mô ng trg thành
IgG vẫn bị giáng hóa vì: FcRn bị bão hòa và bản thân FcRn cx bị giáng hóa.

Các thụ thể nhận diện Fc của các loại kháng thể
Viết tên như hình.
Các thụ thể FcgRI,II,III có trên các TB MD và làm trung gian cho pư thực bào và gây độc TB
FceRI có trên mast, basophill, FceRII có trên monocyte, lymphocyte, eosinophill
Con đường hoạt hóa bổ thể
Con đường cổ điển:trên IgG1,2,3 và IgM có thụ thể gắn với C1q.Thụ thể này nằm ẩn trên CH2 và chỉ hiện lên khi kháng thể gắn vs kháng nguyên
Con đường tắt:Kích hoạt nhờ IgA, IgG, độc tố của vk→trực tiếp cắt C3 ko thông qua C1q

Các pha MDDT
Naive B nhận diện KN nhờ IgM,IgD có sẵn rồi hoạt hóa.Nhờ lymphoT/các kích thích khác→nhân dòng
-Nếu ko phụ thuộc thymus→Chỉ tạo IgM,ko có Tb nhớ
-Phụ thuộc thymus→chuyển lớp kháng thể tạo IgG/A/E.Các IgG đặc hiêu mạnh→B nhớ
Đáp ứng KT phụ thuộc tuyến ức(phụ thuộc lympho T)
-Nhận diện KN protein.Buộc có lymphoTh nếu k đáp ứng rất yếu hoặc ko có.
-Chỉ có đáp ứng phụ thuộc tuyến ức ms có chuyển lớp KT(tạo đc IgG/A/E)→dị ứng nguyên luôn là protein
Đáp ứng KT ko phụ thuộc tuyến ức(ko phụ thuộc lympho T)
-Nhận diện KN polysaccharide, lipid, chất kích thước nhỏ(ko phải protein)
-Thường ít có chuyển lớp KT(có thì cx chỉ dc IgG), KT ko có ái lực cao
Tín hiệu hoạt hóa LymphoB
-Tín hiệu nhờ liên kết KN-KT
-Tín hiệu nhờ hệ thống bổ thể
Tín hiệu hoạt hóa lympho B nhờ liên kết KN-KT
-Khi KN gắn lên BCR(IgM/IgD)→hoạt hóa các KT Igalpha và Igbeta lk ko cộng hóa trị vs BCR
→các gốc tyrosine nằm trên ITAM thuộc Igalpha, Igbeta được phosphoryl hóa
→kích hoạt con đường truyền tin nội bào
Tín hiệu hoạt hóa lympho T nhờ bổ thể
Hệ thống bổ thể gắn vào KN và gắn vào thụ thể trên lymphoB để hoạt hóa lymphoB
Bổ thể có nồng độ cao nhất là C3(C3d) gắn vào thụ thể CR2 trên lymphoB
Biến đổi chức năng của lympho B sau khi hoạt hóa đối với KN protein
-Tăng biểu hiện B7 nhằm gắn vs CD28 trên Th→hoạt hóa Th
-Tăng biểu lộ thụ thể nhận cyctokine do Th sản xuất
-Giảm biểu hiện thụ thể dành cho chemokine của nang lympho(chất giữ lympho ở lại nang)
→lympho di chuyển về rìa nang lympho để đến phía lympho T
Cơ chế của con đường không phụ thuộc thymus
Các kháng nguyên đa giá(ngoại trừ protein), polysacchride, lipid do gắn cùng lúc với nhiều BCR
→đáp ứng hoạt hóa lympho B mạnh→ko cần Th giúp

Cơ chế của con đường phụ thuộc thymus
LymphoB thực bào KN và trình diện lên MHCII,
2 phức MHCII:KN_TCR:CD4 và B7-CD28 giúp Th biểu lộ CD40L→CD40L-CD40 giúp Th tiết cytokine
Cytokine gắn vào thụ thể cytokine trên lymphoB→LymphoB tăng sinh và biệt hóa
3 cơ chế điều hòa đáp ứng MDDT
-Đa số lymphoB apoptosis dần sau khi sản xuất kháng thể
-Cơ chế phản hồi của KT: Fc của kháng thể(chưa gắn hoặc chưa gắn 1 phần với KN) gắn vào thụ thể đặc hiệu và ức chế ITAM→ngăn hoạt hóa lymphoB
-Kết thúc MDDT khi IgG đạt 1 số lượng cần thiết(thấy chả khác gì cái 2)