1/10
Bộ thẻ từ vựng tổng hợp các khái niệm, cơ chế và đối sánh cấu trúc quyền lực quan trọng trong tài liệu ôn thi Nhập môn Quan hệ Quốc tế.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Hệ thống QHQT
Trạng thái vô chính phủ (Anarchy) và phân bổ sức mạnh tương đối trong khung phân tích lý thuyết quan hệ quốc tế.
Trật tự quốc tế
Bộ quy tắc, thể chế và chuẩn mực điều tiết hành vi của các quốc gia.
Cân bằng quyền lực (Balance of Power)
Cơ chế tự điều chỉnh qua liên minh đối trọng trong hệ thống quan hệ quốc tế.
Dịch chuyển quyền lực
Sự sụp đổ của trật tự cũ và thiết lập trật tự mới hậu chiến tranh lớn.
Ngòi nổ Sarajevo (28/06/1914)
Sự kiện kích hoạt phản ứng dây chuyền (hiệu ứng thác đổ theo cam kết an ninh) dẫn đến sự bùng nổ toàn diện của Chiến tranh Thế giới thứ nhất.
Liên minh Tam cường (Mỹ - Liên Xô - Anh)
Hệ thống liên minh hình thành dựa trên lợi ích an ninh sống còn, gác lại bất đồng sâu sắc về ý thức hệ để cân bằng và tiêu diệt mối đe dọa sinh tử từ phe Trục.
Cấu trúc Đa cực (Multipolar)
Cấu trúc hệ thống quốc tế trước năm 1939 với sự cùng tồn tại của nhiều cường quốc và Châu Âu là trung tâm quyền lực toàn cầu.
Cấu trúc Hai cực (Bipolar)
Cấu trúc lưỡng cực chặt chẽ sau năm 1945 (Thời kỳ Chiến tranh Lạnh), khi quyền lực dịch chuyển ra ngoài Tây Âu tới Mỹ và Liên Xô.
Cân bằng hủy diệt hạt nhân (MAD)
Yếu tố tạo ra sự ổn định tương đối ở cấp độ hệ thống trong Trật tự Sau 1945 (Post-WWII / Cold War).
Trật tự Versailles - Washington
Trật tự quốc tế thiết lập sau Thế chiến I gắn liền với cơ chế an ninh tập thể của Hội Quốc Liên.
Thuyết Hiện thực (Realism)
Lý thuyết quan hệ quốc tế giải thích động cơ tập hợp quyền lực của các quốc gia dựa trên lợi ích an ninh sống còn bất chấp sự đối kháng sâu sắc về ý thức hệ.