1/59
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Hai thành phần chính của hệ sinh sản nữ
(1) Buồng trứng: vừa có chức năng ngoại tiết (phóng thích noãn bào) vừa có chức năng nội tiết (tiết hormone sinh dục). (2) Đường sinh dục trên (vòi trứng, tử cung, cổ tử cung, âm đạo): là cơ quan đích chịu tác động của hormone.
Nguồn gốc và vai trò của hormone AMH (Anti-Müllerian Hormone)
Được tiết ra bởi các tế bào hạt của nang trứng non. Phản ánh dự trữ buồng trứng. Vai trò: Điều hòa ngược âm tính ở giai đoạn đầu để tránh việc chiêu mộ quá mức các nang noãn.
Các thông số của một chu kỳ kinh nguyệt bình thường
- Độ dài chu kỳ: 21 - 35 ngày (trung bình 28 ngày, đều đặn). - Ngày bắt đầu hành kinh: Tính là Ngày thứ 1. - Thời gian hành kinh: 3 - 5 ngày (bình thường < 7 ngày). - Lượng máu mất: 30 - 80 ml/chu kỳ.
Mối quan hệ giữa chu kỳ buồng trứng và chu kỳ tử cung
Chu kỳ buồng trứng quyết định chu kỳ của các cơ quan khác thông qua hormone sinh dục. Chu kỳ tử cung phản ánh hoạt động nội tiết của buồng trứng và tạo nên hiện tượng hành kinh.
Các pha trong chu kỳ buồng trứng và chu kỳ tử cung tương ứng
- Buồng trứng: Pha nang trứng -> Pha rụng trứng -> Pha hoàng thể. - Tử cung: Pha hành kinh -> Pha tăng sinh nội mạc -> Pha xuất tiết của nội mạc.
Cơ chế tạo đỉnh LH vào giữa chu kỳ kinh
Vào ngày 12 chu kỳ, Estradiol (E2) do tế bào hạt tiết ra đạt ngưỡng cao nhất -> Kích hoạt cơ chế điều hòa ngược dương tính lên tuyến yên -> Tuyến yên phóng thích 1 lượng lớn LH vào máu (đỉnh LH kéo dài 48 giờ).
Cơ chế vỡ nang trứng và phóng noãn dưới tác động của đỉnh LH
Đỉnh LH làm tăng Progesterone -> (1) Tăng enzyme Collagenase làm mỏng và yếu thành nang trứng; (2) Kích thích tiết Prostaglandin gây xung huyết, hút dịch vào nang làm nang phồng to căng tức -> Hai cơ chế cộng hưởng làm vỡ nang và phóng noãn.
Tại sao thuốc NSAIDs được ứng dụng trong điều trị rối loạn kinh nguyệt?
Vì NSAIDs ức chế tổng hợp Prostaglandin -> Giảm xung huyết, giảm co bóp tử cung, giúp giảm đau bụng kinh và giảm lượng máu kinh mất.
Thời gian pha hoàng thể và cơ chế hành kinh khi không thụ tinh
- Pha hoàng thể luôn cố định 14 ngày. - Nếu không thụ tinh: Hoàng thể thoái hóa vào ngày 24 -> Progesterone và Estrogen giảm đột ngột -> Mạch máu xoắn co thắt -> Lớp tầng chức năng niêm mạc tử cung bong tróc gây hành kinh.
Cấu tạo hai tầng của niêm mạc tử cung
- Tầng chức năng: Chứa tuyến và mạng lưới động mạch xoắn, là lớp phát triển dày lên và bong tróc gây chảy máu kinh mỗi chu kỳ. - Tầng đáy: Không bị bong tróc, có nhiệm vụ tái tạo lại tầng chức năng cho chu kỳ sau.
Cơ chế rối loạn kinh nguyệt cơ năng ở tuổi dậy thì
Trục Hạ đồi - Tuyến yên - Buồng trứng chưa hoàn thiện, nhịp tiết GnRH chưa đều -> Chỉ có FSH làm nang phát triển tiết Estrogen (niêm mạc tăng sinh) mà không tạo được đỉnh LH để phóng noãn -> Không có hoàng thể/thiếu Progesterone -> Niêm mạc dày quá mức tự hoại tử bong tróc từng mảng nhỏ không đều gây rong kinh, rong huyết cơ năng.
Định nghĩa Kinh mau và Kinh thưa (YHHĐ)
- Kinh mau: Chu kỳ kinh < 24 ngày. - Kinh thưa: Chu kỳ kinh > 32 ngày (hoặc > 35 ngày).
Định nghĩa Vô kinh (YHHĐ)
Không có hành kinh từ 3 tháng trở lên (đối với người có vòng kinh đều) hoặc từ 6 tháng trở lên (đối với người có vòng kinh không đều trước đó).
Định nghĩa Rong kinh và Rong huyết (YHHĐ)
- Rong kinh: Ra kinh ĐÚNG chu kỳ, nhưng số ngày hành kinh kéo dài > 7 ngày. - Rong huyết: Ra huyết KHÔNG ĐÚNG chu kỳ, thời gian ra huyết kéo dài > 7 ngày.
Định nghĩa Xuất huyết tử cung bất thường (AUB)
Tình trạng xuất huyết từ tử cung nhưng thay đổi so với chu kỳ kinh bình thường về một trong các yếu tố: Tính chu kỳ, số ngày hành kinh, lượng máu kinh hoặc triệu chứng đi kèm.
Phân loại FIGO 2 (PALM - COEIN) trong xuất huyết tử cung bất thường
- Nhóm CẤU TRÚC (PALM): Polyp (P), Adenomyosis (A), Leiomyoma (L), Malignancy & Hyperplasia (M). - Nhóm KHÔNG CẤU TRÚC (COEIN): Coagulopathy (C), Ovulatory dysfunction (O), Endometrial (E), Iatrogenic (I), Not yet classified (N).
Phân biệt U xơ tử cung (Leiomyoma) và Bệnh tuyến cơ tử cung (Adenomyosis)
- U xơ tử cung: Khối u cơ trơn lành tính, có vỏ bọc giới hạn rõ ràng, có thể phẫu thuật bóc tách được nhân xơ. - Tuyến cơ tử cung: Lạc nội mạc vào lớp cơ, tổn thương lan tỏa không có ranh giới rõ, đau bụng kinh dữ dội, không bóc tách riêng lẻ được.
Định nghĩa dậy thì sớm ở bé gái
Xuất hiện kinh nguyệt hoặc các đặc tính sinh dục phụ trước 8 - 9 tuổi.
Nguyên tắc bắt buộc số 1 khi tiếp cận AUB ở phụ nữ độ tuổi sinh sản
Bắt buộc phải LOẠI TRỪ NGUYÊN NHÂN DO THAI KỲ ĐẦU TIÊN bằng xét nghiệm định lượng beta-hCG và siêu âm.
Ý nghĩa của xét nghiệm Công thức máu (CTM) trong tiếp cận AUB
Đánh giá mức độ mất máu cấp hay mạn tính, tình trạng thiếu máu của người bệnh để quyết định hồi sức, truyền máu hoặc nhập viện kịp thời.
Dấu hiệu lâm sàng và CLS của rối loạn phóng noãn do PCOS
- Lâm sàng: Kinh thưa/vô kinh, chảy máu không chu kỳ, rậm lông, mụn trứng cá, béo phì. - Cận lâm sàng: Định lượng Testosterone toàn phần hoặc Testosterone tự do.
Dấu hiệu lâm sàng và CLS của tăng Prolactin máu
- Lâm sàng: Rối loạn phóng noãn, vô kinh/rong huyết kèm tiết sữa non ở vú. - Cận lâm sàng: Định lượng Prolactin máu; nếu rất cao chỉ định chụp MRI não tìm microadenoma tuyến yên.
Nguyên tắc chọn thuốc cầm máu theo độ dày niêm mạc tử cung (YHHĐ)
- Niêm mạc mỏng (< 5 mm): Cầm máu bằng Estrogen trước (để tăng sinh niêm mạc), sau đó phối hợp Progestin. - Niêm mạc dày: Cầm máu trực tiếp bằng Progestin đơn độc để chuyển sang pha xuất tiết rồi bong đều.
Thuốc cầm máu nội khoa không chứa hormone trong điều trị AUB
Acid Tranexamic (thuốc chống tiêu sợi huyết) và thuốc nhóm NSAIDs.
Hoàng Đế Nội Kinh: Mốc tuổi 14 và 49 ở phụ nữ
- 14 tuổi (2x7): Thận khí thịnh, Thiên quý đến, mạch Nhâm thông, mạch Thái xung thịnh, có kinh nguyệt, có thể có con. - 49 tuổi (7x7): Mạch Nhâm hư, mạch Thái xung suy, Thiên quý kiệt, hết kinh nguyệt, không thể có con.
Mối quan hệ giữa Ngũ tạng và Kinh nguyệt theo YHCT
- Thận: Tàng tinh, chủ Thiên quý. - Can: Tàng huyết, chủ sơ tiết (điều tiết chu kỳ). - Tỳ: Sinh huyết, thống nhiếp huyết. - Tâm: Chủ huyết. Kinh nguyệt do tinh huyết hóa sinh, chịu sự hiệp điều của Tỳ, Can, Thận, Tâm và hai mạch Xung - Nhâm.
Quy luật Tứ thì Âm Dương trong chu kỳ kinh nguyệt YHCT
- Giai đoạn Hành kinh: Âm cực sinh Dương, Huyết hành (trị liệu: hành huyết nếu ứ, chỉ huyết nếu ra nhiều). - Sau hành kinh: Âm huyết hư (trị liệu: dưỡng âm dưỡng huyết). - Giữa chu kỳ (Rụng trứng): Dương khí vượng (trị liệu: dưỡng tinh, trợ phóng noãn). - Trước hành kinh: Can khí và Dương khí vượng (trị liệu: bổ dương nếu dương hư, sơ Can nếu uất trệ).
Định nghĩa Tính nguyệt, Cự kinh, Tỵ niên, Ám kinh (YHCT)
- Tính nguyệt: 2 tháng có kinh 1 lần. - Cự kinh: 3 tháng có kinh 1 lần. - Tỵ niên: 1 năm có kinh 1 lần. - Ám kinh: Không bao giờ thấy kinh nguyệt nhưng vẫn mang thai, sinh con bình thường.
Cơ chế gây Nguyệt kinh trước kỳ (Kinh sớm) theo YHCT
(1) Huyết nhiệt (thực nhiệt/hư nhiệt): Nhiệt bức huyết vọng hành, làm mạch Xung Nhâm giãn nở làm kinh ra sớm. (2) Khí hư: Tỳ khí hư không thống nhiếp được huyết, bể Xung lỏng lẻo không giữ được kinh.
Cơ chế gây Nguyệt kinh sau kỳ (Kinh trễ) theo YHCT
(1) Nhóm ứ trệ (Hư hàn, Phong hàn, Can khí uất, Đàm thấp): Cản trở đường lưu thông của mạch Xung Nhâm. (2) Nhóm Huyết hư: Nguồn sinh huyết thiếu hụt làm kéo dài thời gian làm đầy bể Xung Nhâm.
Cơ chế gây Kinh nguyệt không định kỳ (Kinh loạn kỳ) theo YHCT
- Can khí uất: Uất trệ làm kinh trễ, uất hóa hỏa sinh nhiệt lại làm kinh đến sớm. - Tỳ khí hư / Can Thận âm hư: Lúc thì khí hư lỏng lẻo làm kinh ra sớm, lúc thì thiếu hụt tinh huyết làm kinh đến muộn.
Phân biệt Nguyệt thủy quá đa và Băng Lậu (YHCT)
- Nguyệt thủy quá đa: Kinh nguyệt VẪN ĐÚNG CHU KỲ, nhưng lượng máu kinh ra quá nhiều (> 80 ml). - Băng Lậu: MẤT HOÀN TOÀN TÍNH CHU KỲ, tổn thương Xung Nhâm trầm trọng (Băng: ra ồ ạt; Lậu: ra rỉ rả kéo dài).
Phân biệt Băng và Lậu
- Băng (Băng trung): Máu kinh chảy ra ồ ạt, lượng nhiều cấp tính, không kìm lại được. - Lậu (Lậu hạ): Máu kinh chảy ra rỉ rả từng giọt, lượng ít nhưng dây dưa kéo dài không dứt.
Triệu chứng nhận diện Nguyệt kinh trước kỳ thể Huyết thực nhiệt
Kinh sớm, lượng nhiều, sắc đỏ tía đặc, có cục máu đông tanh nồng. Mặt đỏ, môi khô, tính dễ giận, đại tiện táo, tiểu đỏ. Chất lưỡi đỏ, rêu vàng. Mạch Hoạt sác hoặc Hồng thực.
Triệu chứng nhận diện Nguyệt kinh trước kỳ thể Huyết hư nhiệt
Kinh sớm, lượng ít/vừa, sắc đỏ nhưng chất kinh loãng. Gò má đỏ, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt về chiều, mất ngủ. Chất lưỡi đỏ, rêu vàng/ít rêu. Mạch Tế sác.
Triệu chứng nhận diện Nguyệt kinh trước kỳ thể Khí hư
Kinh sớm, lượng nhiều, sắc nhạt loãng. Người mệt mỏi, đoản hơi, lười nói, sắc mặt trắng bóng, ăn ít, tiêu lỏng. Chất lưỡi hồng nhạt, rêu nhớt. Mạch Hư nhược vô lực.
Triệu chứng nhận diện Nguyệt kinh sau kỳ thể Hư hàn
Kinh trễ, lượng ít, sắc bầm loãng. Sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng dưới đau âm ỉ liên miên chườm nóng đỡ đau, sắc mặt xanh bạc/úa vàng. Lưỡi tím nhạt. Mạch Trầm trì hoặc Vi tế.
Triệu chứng nhận diện Nguyệt kinh sau kỳ thể Phong hàn phạm Xung Nhâm
Kinh trễ, lượng ít, sắc bầm tím. Xuất hiện đột ngột sau nhiễm lạnh, sợ gió sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng đau cự án. Rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch Phù khẩn.
Triệu chứng nhận diện Nguyệt kinh sau kỳ thể Can khí uất
Kinh trễ, lượng ít, hành kinh không thông. Trước khi hành kinh bụng dưới chướng đau lan ra ngực sườn, vú căng tức, tính tình cáu gắt, hay thở dài. Lưỡi trắng nhợt/đỏ tía. Mạch Huyền hoặc Huyền sác.
Triệu chứng nhận diện Nguyệt kinh sau kỳ thể Đàm thấp trở trệ
Kinh trễ, lượng nhiều hoặc ít, sắc nhợt dính, đới hạ (khí hư) ra nhiều màu trắng đục. Người béo mập, bụng đầy trướng, hay buồn nôn, miệng nhạt. Rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch Hoạt.
Triệu chứng nhận diện Nguyệt kinh sau kỳ thể Huyết hư
Kinh trễ, lượng ít, sắc nhạt loãng. Da khô, sắc mặt xanh bạc/trắng, móng nhợt, đau lưng mỏi gối, hoa mắt chóng mặt, ít ngủ, táo bón. Lưỡi nhạt ít rêu. Mạch Tế sác hoặc Hư tế.
Triệu chứng nhận diện Kinh không định kỳ thể Can Thận âm hư
Kinh lúc sớm lúc muộn, lượng ít, kinh xuống nhiều về đêm, sắc nhợt trong loãng. Đau lưng mỏi gối, ù tai, hoa mắt, tiểu đêm, sắc mặt đỏ. Mạch Trầm nhược.
Triệu chứng nhận diện Băng lậu thể Huyết ứ
Máu kinh ra dây dưa không cầm hoặc ồ ạt, sắc tím đen, có nhiều máu cục lớn. Đau nhiều bụng dưới (cự án), ấn vào đau tăng. Chất lưỡi có điểm ứ huyết. Mạch Trầm sáp.
Công thức huyệt chung trong điều trị châm cứu Rối loạn kinh nguyệt
Khí hải, Quan nguyên, Trung cực, Tam âm giao (Tác dụng: Điều hòa mạch Xung Nhâm và điều trị bệnh lý vùng bụng dưới, sinh dục).
Chỉ định châm cứu thể Huyết thực nhiệt
- Pháp trị: Thanh nhiệt lương huyết điều kinh. - Huyệt: Tả Huyết hải, Cách du (thanh huyết nhiệt); Tả Hành gian (tả Can mộc); Can du, Kỳ môn (sơ Can lý khí); Hợp cốc (thanh nhiệt).
Chỉ định châm cứu thể Đàm thấp tắc trở mạch Xung Nhâm
- Pháp trị: Tiêu đàm khử ứ điều kinh. - Huyệt: Bổ Tỳ du, Thái bạch, Phong long (kiện Tỳ, trừ đàm); Cặp huyệt đặc hiệu: Nội quan - Công tôn (trị đới hạ, bệnh đường sinh dục).
Chỉ định châm cứu thể Hư hàn và Phong hàn
- Thể Hư hàn: Ôn châm/cứu Mệnh môn hỏa (ôn ấm), A thị huyệt (giảm đau bụng kinh). - Thể Phong hàn: Ôn châm tả Khí hải, Quan nguyên, Trung cực, Tam âm giao, A thị huyệt.
Chỉ định châm cứu thể Khí hư và Huyết hư
- Thể Khí hư: Bổ/cứu Đản trung (bổ khí), Thái bạch, Phong long, Chương môn (kiện Tỳ). - Thể Huyết hư: Bổ Cách du, Cao hoang, Huyết hải (bổ huyết).
Bài thuốc điều trị Kinh sớm thể Huyết thực nhiệt và Huyết hư nhiệt
- Huyết thực nhiệt: Tứ vật cầm liên thang (Tứ vật + Hoàng cầm, Hoàng liên, Tri mẫu). - Huyết hư nhiệt: Địa cốt bì ẩm (Tứ vật + Đan bì, Địa cốt bì).
Bài thuốc điều trị Kinh sớm thể Khí hư
Bổ khí cố kinh hoàn gia giảm (Tứ quân tử thang thay Cam thảo bằng Hoàng kỳ, Sa nhân + phối hợp bài Cố kinh hoàn).
Bài thuốc điều trị Kinh trễ thể Hư hàn và Phong hàn
- Hư hàn: Ôn kinh thang (Ngô thù du, Quế chi, Đương quy, A giao, Đơn bì, Mạch môn...). - Phong hàn: Ngô thù du thang gia giảm.
Bài thuốc điều trị Kinh trễ thể Can khí uất và Đàm thấp
- Can khí uất: Tiêu dao thang gia vị (gia Bạc hà, Sinh khương, Trần bì). - Đàm thấp: Tinh khung hoàn (Việt cúc hoàn + Nam tinh chế, Bán hạ chế).
Bài thuốc điều trị Kinh trễ thể Huyết hư
Thập toàn đại bổ thang (hoặc Bát trân thang).
Bài thuốc điều trị Kinh không định kỳ thể Can uất hóa hỏa và Tỳ khí hư
- Can uất hóa hỏa: Đơn chi tiêu dao thang (Tiêu dao tán + Đan bì, Chi tử). - Tỳ khí hư: Quy tỳ thang.
Bài thuốc điều trị Kinh không định kỳ thể Can Thận âm hư
Đô khí hoàn gia giảm (Đô khí hoàn = Lục vị địa hoàng gia Ngũ vị tử; gia thêm Thỏ ty tử, Nhân sâm; giảm bớt Phục linh, Trạch tả).
Bài thuốc điều trị Nguyệt thủy quá đa thể Khí hư và Huyết thực nhiệt
- Khí hư: Bổ trung ích khí thang gia Ích mẫu, Hương phụ, Cỏ mực. - Huyết thực nhiệt: Tứ vật cầm liên thang.
Bài thuốc điều trị Thiểu kinh thể Huyết hư và Đàm thấp
- Huyết hư: Tứ vật thang gia Ích mẫu, Đan sâm. - Đàm thấp: Thanh khí hóa đàm hoàn.
Bài thuốc điều trị Băng lậu thể Khí hư và Huyết thực nhiệt
- Khí hư: Bổ trung ích khí thang gia Ích mẫu, Hương phụ. - Huyết thực nhiệt: Cố kinh hoàn (Đan Khê tâm pháp: Quy bản, Bạch thược, Hoàng cầm, Hoàng bá, Xuân căn bì, Hương phụ).
Bài thuốc điều trị Băng lậu thể Huyết hư nhiệt và Huyết ứ
- Huyết hư nhiệt: Lục vị địa hoàng hoàn gia A giao, Ngải diệp. - Huyết ứ: Tứ vật đào hồng (Tứ vật + Đào nhân, Hồng hoa).
Ý nghĩa câu cổ huấn: "Hành kinh chí thời bảo như sản mẫu"
Khi người phụ nữ đang trong kỳ hành kinh thì khí huyết, tân dịch, bào cung đều biến động mở ra, do đó phải giữ gìn vệ sinh, kiêng giao hợp, tránh lao động nặng và giữ tinh thần vui vẻ như phụ nữ vừa mới sinh con.