1/5
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỞ VAN DMC
Thông số | AR nặng |
|---|---|
Vena contracta | >6 mm |
EROA | ≥30 mm² |
Regurgitant volume | ≥60 mL/nhịp |
Regurgitant fraction | ≥50% |
PHT | <200 ms |
ngoài lề xíu, hậu quả của hẹp đmc và hở van 2 lá ntn
hẹp đmc → thất trái phải tăng áp lực → phì đại cơ → rối loạn thì tâm trương
hở van 2 lá → giãn tâm thất → stress thành → rối loạn thì tâm thu = giảm co bóp
vậy hẹp đmc hay hẹp van 2 lá thì đều làm phì đại cơ → khó giãn trong thì tâm trương → ứ máu tại hệ mạch phổi → khó thở
còn hở van 2 lá hay hở đmc thì đều làm giãn → giảm co bóp → kh đẩy được máu đi vào đmc đủ → ứ mạch ngoại biên → phù , tĩnh mạch cổ nổi
chẩn đoán mức độ hẹp khít van 2 lá
Hẹp van hai lá nhẹ : diện tích lỗ van lớn hơn 1,5cm2 + aldmp <30 + chênh áp <5
Hẹp van hai lá khít: Diện tích lỗ van từ 1,0 đến < 1,5 cm², chênh áp trung bình thường từ trên 5 mmHg đến 10 mmHg + aldmp 30-50
Hẹp van hai lá rất khít (nặng): Diện tích lỗ van < 1,0 cm², chênh áp trung bình > 10 mmHg aldmp >50
chẩn đoán HỞ VAN HAI LÁ
CLS : có dòng phụt ngược từ TT→ NT
mức độ hở van 2 lá và hở van đmc dựa vào nhiều thứ trên sa
mức độ hẹp van đmc
