1/13
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
phân chia hệ hô hấp:
theo chức năng
theo giải phẫu
phân chia hệ hô hấp:
theo chức năng: vũng dẫn+vùng hô hấp
theo giải phẫu: đường hô hấp trên (mũi, hầu, thanh quản), đường hô hấp dưới (khí quản, phế quản, tiểu phế quản, ống phế nang và phế nang)
quá trình hô hấp gồm mấy giai đoạn chính
thông khí: không khí từ ngoài vào đến phế nang và ngược lại
khuếch tán: đưa oxy từ phế nang đến mao mạch phổi
vận chuyển: đưa oxy từ máu mao mạch phổi đến tổ chức nhờ hồng cầu và huyết tương
hô hấp tế bào: giai đoạn cuối cùng mà oxy từ ngoài vào trong tb được sử dụng nhờ hệ thống enzyme oxy hóa khử
triệu chứng lâm sàng của tình trạng thiếu oxy
lo lắng, hốt hoảng, bồn chồn
khó thở, thở nhanh, rối loạn nhịp, khó chịu phải ngồi dậy để thờ, có cảm giác nghẹt thở
co kéo cơ hô hấp: phập phồng cánh mũi, gắng sức khi hít vào, co rút hõm ức, rút lõm lồng ngực
tím tái
tuần hoàn: giai đoạn đầu—mạch, huyết áp tăng, đáp, giai đoạn sau: mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp giảm
độ bão hòa oxy: SpO2<=94%, giảm >=3% so với SpO2 trước đay
thần kinh: vật vã, kích thích, lú lẫn, giảm trí nhớ, giảm thị lực, giảm trương lực cơ
ngón tay dùi trống
khí máu động mạch:
định nghĩa liêu pháp oxy
liệu pháp oxy là việc cung cấp oxy bổ sung cho NB nhằm phòng ngừa, điều trị tình trạng giảm oxy máu
các đường cung cấp oxy bao gồm
cannula mũi
mặt nạ
máy thở không xâm nhập
máy thwor áp lực dương xâm nhập
chỉ đỉnh cho liệu pháp oxy
chỉ định chính: thiếu oxy máu
duy trì SpO2: 94-98% với NB nặng cấp tính: hồi sức tim phổi, shock, nhiễm khuẩn huyết, chấn thương nặng
duy trì SpO2: 88-92% NB mắc bệnh hô hấp mạn tính, hạ oxy máu như: hạ oxy máu cấp tính, hen cấp, viêm phổi, ung thư phổi, tràn khí màn phổi, tràn dịch màn phổi
điều trị oxy trong trường hợp cần tăng oxy máu quá mức như: ngộ độc khí CO+cyanide, tràn khí màng phổi tự phát lượng ít
chống chỉ định
nhồi máu cơ tim cấp tính
tăng CO2 máu mạn tính: COPD giai đoạn muộn
bệnh võng mạc ở trẻ sinh non
nguyên tắc khi tiến hành liệu pháp oxy
tiến hành theo chỉ định của bác sĩ: phương pháp, thời gian, lưu lượng, nồng độ, độ ẩm, phương pháp làm ẩm
đảm bảo vệ sinh phòng NK, thở oxy kéo dài—>vệ sinh răng miệng 3-4 giờ/lần
tránh khô niêm mạc đường hô hấp
phòng cháy nổi
bình oxy để nơi khô ráo, sạch sẽ, gọn gàng, thẳng đứng
CÁC NGUY CƠ VÀ TAI BIẾN CỦA THỞ OXY
NGỘ ĐỘC OXY VÀ TỔN THƯƠNG PHỔI
thở oxy liều cao (nồng độ trên 60%) kéo dài→xơ phổi, bệnh lý màng trong, làm nặng thêm tình trạng suy hô hấp cấp tiến triển, nhức đầu, chóng mặt
CÁC NGUY CƠ VÀ TAI BIẾN CỦA THỞ OXY
NGUY CƠ NHIỄM TRÙNG LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT BỊ HÔ HẤP
việc vệ sinh, khử trùng hoặc tiệt trùng không đầy đủ các thiết bị hô hấp như máy thở, nội khí quản, hệ thống cung cấp oxy và máy phun sương—>viêm phổi liên quan đến máy thở, nhiễm trùng hô hấp
CÁC NGUY CƠ VÀ TAI BIẾN CỦA THỞ OXY
XẸP PHỔI DO HẤP THU
thở oxy nồng độ cao→khí nito trong phế nang sẽ bị đẩy ra hết, có thể gây xẹp phế nang
CÁC NGUY CƠ VÀ TAI BIẾN CỦA THỞ OXY
MẤT NƯỚC VÀ HẠ THÂN NHIỆT
oxy khô, không được làm ẩm →làm tăng lượng nước mất đi không cảm nhận được
sử dụng oxy mát và lạnh-tăng nguy cơ hạ thân nhiệt
CÁC NGUY CƠ VÀ TAI BIẾN CỦA THỞ OXY
BỆNH LÝ VÕNG MẠC Ở TRẺ SINH NON THÁNG
trẻ sơ sinh được điều trị bằng FiO2 cao có nguy cơ mắc bệnh lý võng mạc ở trẻ sơ sinh cao hơn
CÁC NGUY CƠ VÀ TAI BIẾN CỦA THỞ OXY
GIẢM THÔNG KHÍ
NB bị COPD
tăng oxy máu→quá trình hồi phcj thần kinh sau CPR