1/122
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Stakeholders
/ˈsteɪkˌhoʊldər/
Các bên có quyền lợi liên quan
Là bất cứ ai có quyền lợi liên
quan trực tiếp hay gián tiếp tới
một thực thể kinh doanh. (Cổ
đông, Chủ nợ, Hội đồng quản
trị, Khách hàng, Nhà cung cấp,
Chính phủ, Người lao động, Đối
thủ cạnh tranh, Cơ quan lãnh
đạo,...)
Corporate Governance
(CG)
/ˈkɔrprət/ /ˈɡʌvərnəns/
Quản trị doanh nghiệp
Là một hệ thống quản trị và
kiểm soát nội bộ bao gồm các
thiết chế, chính sách, luật lệ
nhằm định hướng, vận hành và
kiểm soát doanh nghiệp.
ESG (Environmental,
Social and Governance)
/ɪnˌvaɪrənˈmɛntl/
/ˈsoʊʃl/ /ˈɡʌvərnəns/
Môi trường, Xã hội và Quản trị
Môi trường, Xã hội và Quản trị
đề cập tới 3 yếu tố trung tâm
trong việc đo lường tính bền
vững và tác động xã hội của một
khoản đầu tư vào doanh nghiệp.
Những tiêu chí này giúp xác
định tốt hơn hiệu quả tài chính
(rủi ro và lợi nhuận) trong tương
lai của các doanh nghiệp.
Stakeholder
management
/ˈsteɪkˌhoʊldər/
/ˈmænɪdʒmənt/
Quản lý các bên liên quan
Duy trì, quản lý, phát triển mối
quan hệ với các bên liên quan.
Outstanding shares
/aʊtˈstændɪŋ/ /ʃɛrz/
Cổ phiếu lưu hành trên thị trường
Là cổ phần hiện đang được các
nhà đầu tư nắm giữ, gồm cả cổ
phiếu giới hạn được sở hữu bởi
nhân viên công ty hay cá nhân
khác trong nội bộ công ty và các
cổ phiếu được nắm giữ bởi công
chúng. Các loại cổ phần được
công ty mua lại sẽ không được
gọi là Outstanding shares.
Shareholders
/ˈʃɛrˌhoʊldər/
Cổ đông
Cổ đông có thể là một cá nhân
hoặc một công ty sở hữu hợp
pháp một lượng cổ phiếu nhất
định của một công ty cổ phần.
Các cổ đông thường được
hưởng một số đặc quyền nhất
định tùy thuộc vào loại cổ phiếu
mà họ nắm giữ (quyền biểu
quyết các vấn đề liên quan đến
bầu cử Hội đồng quản trị, quyền
được hưởng thu nhập từ hoạt
động công ty, quyền được mua
trước cổ phiếu mới phát hành
của công ty, quyền đối với tài
sản của công ty nếu công ty giải
thể).
Shareholder
engagement
/ˈʃɛrˌhoʊldər/
/ɪnˈɡeɪdʒmənt/
Gắn kết cổ đông
Sự gắn kết giữa cổ đông và công
ty.
Shareholder activism
/ˈʃɛrˌhoʊldər/
/ˈæktəˌvɪzəm/
Cổ đông hoạt động
Là việc một cổ đông sử dụng cổ
phần của mình để gây ảnh
hưởng lên việc quản lý của công
ty.
Controlling
shareholders
/kənˈtroʊlɪŋ/
/ˈʃɛrˌhoʊldər/
Cổ đông kiểm soát
Một hoặc một nhóm cổ đông
giữ lượng phần trăm cổ phiếu
nhất định, đủ giúp họ có lợi thế
đáng kể trong quyền biểu quyết
và do đó là quyền kiểm soát
doanh nghiệp.
Non-controlling
shareholders (Minority
shareholders)
/nɑnkənˈtroʊlɪŋ/
/ˈʃɛrˌhoʊldər/
Cổ đông không kiểm soát
Một hoặc một nhóm cổ đông
giữ lượng phần trăm cổ phiếu
nhỏ hơn và vì thế cũng bị giới
hạn trong quyền biểu quyết
cũng như quyền kiểm soát
doanh nghiệp.
Agency relationship
/ˈeɪdʒənsi/ /rɪˈleɪʃnˌʃɪp/
Mối quan hệ đại diện
Xuất hiện khi một người nào đó
(người chủ) kí hợp đồng với một
người khác (người đại diện) để
thực hiện các công việc thay cho
người chủ và đại diện cho lợi ích
của người chủ.
Principal-agent
relationship
/ˈprɪnsəpl/ /ˈeɪdʒənt/
/rɪˈleɪʃnˌʃɪp/
Mối quan hệ người ủy thác và
người nhậm thác (Mối quan hệ
ông chủ và người đại diện)
Là một mối quan hệ đại diện.
(VD như A thuê B làm đại diện
về Marketing cho A thì mối
quan hệ giữa A và B là Principal-
agent relationship, B sẽ giúp A
làm Marketing và đại diện cho
lợi ích của A về Marketing).
Statutory voting
(straight voting)
/ˈstætʃəˌtɔri/ /ˈvoʊtɪ̮ŋ/
/streɪt/ /ˈvoʊtɪ̮ŋ/
Phương thức bỏ phiếu theo khuôn
định
Là phương thức bỏ phiếu quy
định rằng mỗi một cổ phần sẽ
đại diện cho một quyền bầu
chọn. Tổng số phiếu bầu sẽ
được chia đều cho số ghế thành
viên dự kiến và giới hạn đối với
từng ghế thành viên. (VD có 5
ghế thành viên dự kiến, bạn là
cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu
tương đương với 500 phiếu bầu
và bạn sẽ được bỏ phiếu tối đa
100 phiếu cho mỗi ghế thành
viên. VD bạn ủng hộ A, bạn sẽ
bỏ tối đa 100 phiếu cho A và
không bỏ phiếu cho những
người còn lại.)
Cumulative voting
/ˈkyumyələtɪ̮v/
/ˈvoʊtɪ̮ŋ/
Phương thức bỏ phiếu tích lũy /
tập trung
Là phương thức bỏ phiếu mà
mỗi cổ đông có thể dùng tổng
số phiếu bầu của mình bỏ phiếu
cho một ghế thành viên. (Vẫn
VD trên, có 5 ghế thành viên và
bạn sở hữu 100 cổ phiếu tương
đương với 500 phiếu bầu và bạn
được bỏ số phiếu bầu cho mỗi
ghế thành viên tùy theo ý mình.
VD 200 phiếu cho A, 200 phiếu
cho B, 100 phiếu cho C hoặc bỏ
cả 500 phiếu cho duy nhất A).
Proxy voting
/ˈprɑksi/ /ˈvoʊtɪ̮ŋ/
Hình thức bỏ phiếu vắng mặt
Là hình thức bỏ phiếu theo đó
cổ đông vắng mặt có thể ủy
quyền cho một người khác bỏ
phiếu đại diện cho mình.
Proxy contest / Proxy
fight
/ˈprɑksi/ /ˈkɑntɛst/ -
/ˈprɑksi/ /faɪt/
Tranh chấp ủy nhiệm
Là việc tranh chấp về quyền
kiểm soát doanh nghiệp. Những
nhóm tìm kiếm vị trí kiểm soát
doanh nghiệp sẽ thuyết phục
(lôi kéo) các cổ đông bỏ phiếu
ủng hộ cho mình.
Tender offer
/ˈtɛndər/ /ˈɔfər/
Chào mua công khai
Khi nhắc đến chào mua công
khai, người ta thường nghĩ tới
hoạt động mà một chủ thể (cá
nhân hoặc tổ chức) công khai
chào mua lại chứng khoán của
một công ty nhằm đạt ngưỡng
cụ thể nào đó để có thể chi phối
và kiểm soát doanh nghiệp.
Say on Pay
/seɪ/ /ɔn/ /peɪ/
Thù lao biểu quyết
Là hình thức cho phép các cổ
đông của công ty có quyền biểu
quyết về thù lao của Giám đốc
điều hành.
Indenture / Trust deed
/ɪnˈdɛntʃər/
Giao kèo
Là một thỏa thuận bằng văn bản
quy định về hình thức của trái
phiếu, nghĩa vụ của người phát
hành và quyền của người giữ
trái phiếu do nhà phát hành đưa
ra (đơn phương).
Covenants
/ˈkʌvənəntz/
Khế ước
Điều khoản bắt buộc trong hợp
đồng trái phiếu để bảo vệ các
quyền lợi của chủ sở hữu trái
phiếu. Có nhiều loại khế ước trái
phiếu khác nhau: khế ước đảm
bảo thực hiện (khế ước tích
cực), khế ước không thực hiện
(khế ước tiêu cực), khế ước bảo
vệ.
Collaterals
/kəˈlætə̮rəlz/
Tài sản thế chấp
Trong các thỏa thuận cho vay,
tài sản thế chấp là những tài sản
được đưa ra để cam kết rằng
người đi vay sẽ trả các khoản
nợ. Người đi vay vẫn nắm quyền
sử dụng tài sản đó.
Hostile takeover
/ˈhɑstaɪl/ /ˈteɪkˌoʊvər/
Vụ sáp nhập có tính thù địch
Là vụ sáp nhập vấp phải sự phản
kháng mạnh mẽ của công ty có
nguy cơ bị sáp nhập. Thường thì
các vụ sáp nhập kiểu này sẽ dẫn
đến tâm lý thù địch và gây ra
mâu thuẫn giữa nhân viên 2
công ty.
Sustainable investing
(SI)
/səˈsteɪnəbl/
/ɪnˈvɛstɪŋ/
Đầu tư bền vững
Đầu tư vào các DN hướng tới
việc tạo ra các hiệu ứng xã hội
hoặc môi trường có lợi ích rõ
ràng ngoài lợi ích về tài chính và
nhờ đó tạo ra nguồn lợi nhuận
bền vững (giống RI).
Responsible investing
(RI)
/rɪˈspɑnsəbl/
/ɪnˈvɛstɪŋ/
Đầu tư trách nhiệm
Đầu tư tác động đề cập đến
chiến lược đầu tư không chỉ tạo
ra lợi nhuận tài chính bền vững
mà còn tạo ra kết quả mang tính
đóng góp cho xã hội ví dụ như
về mặt tiết kiệm tài nguyên, bảo
vệ môi trường, nâng cao chất
lượng sống (giống SI).
khác nhau giữa Sustainable investing
(SI) và Responsible investing
(RI)
Đầu tư trách nhiệm (RI) là từ chối cái xấu để giữ đạo đức, còn Đầu tư bền vững (SI) là chủ động tìm kiếm cái tốt để phát triển lâu dài.
ESG investing
/i/ /ɛs/ /dʒi/ /ɪnˈvɛstɪŋ/
Đầu tư bền vững
Đầu tư dựa trên việc xem xét
những vấn đề liên quan đến Môi
trường, Xã hội và Quản trị.
Socially responsible
investing (SRI)
/ˈsoʊʃəli/ /rɪˈspɑnsəbl/
/ɪnˈvɛstɪŋ/
Đầu tư trách nhiệm
Liên quan đến việc chủ động
loại bỏ hoặc lựa chọn đầu tư
dựa trên những yêu cầu về
chuẩn mực đạo đức cụ thể.
Screening
/ˈskrinɪŋ/
Việc sàng lọc (trong Đầu tư bền
vững - ESG investment)
Các khoản đầu tư sẽ phải đáp
ứng những tiêu chí nhất định thì
mới được chấp thuận. (Trong
thực tế, đây là một hoạt động
trong việc chấp thuận tín dụng.
Việc sàng lọc trước thường
được thực hiện bởi một công ty
chuyển thư trực tiếp chịu trách
nhiệm giải quyết yêu cầu tài
khoản mới. Công ty này đối
chiếu: các tiêu chuẩn tín dụng
của ngân hàng, dữ liệu của cục
tín dụng của ngân hàng, dữ liệu
của cục tín dụng về các tài
khoản mới triển vọng với nhau.
Qua đó chỉ những tài khoản
được xem là tín dụng tốt mới
được đáp ứng. Việc sàng lọc
trước giúp làm giảm chi phí của
việc gửi các tài khoản mới.)
Relative/best-in-class
screening
/ˈrɛlətɪ̮v/ -
/bɛst//ɪn//klæs/
/ˈskrinɪŋ/
Sàng lọc toàn diện
Khi áp dụng Sàng lọc toàn diện,
những khoản đầu tư nào có
điểm bền vững (ESG score) cao
nhất sẽ được ưu tiên.
Negative screening
/ˈnɛɡətɪ̮v/ /ˈskrinɪŋ/
Sàng lọc loại trừ
Đây là phương pháp truyền thống và dễ thực hiện nhất. Nhà đầu tư sẽ đưa ra một danh sách "đen" các ngành nghề hoặc công ty vi phạm các giá trị đạo đức hoặc tiêu chuẩn rủi ro của họ, sau đó gạch tên những công ty này khỏi danh mục đầu tư.
Trọng tâm: Tránh xa những tác động xấu (Do no harm).
Cách hoạt động: Đặt ra một ngưỡng giới hạn. Bất kỳ công ty nào chạm vào giới hạn đó sẽ bị loại bỏ, bất kể lợi nhuận tài chính của họ có hấp dẫn đến đâu.
Ví dụ thực tế: Một quỹ đầu tư hưu trí tuyên bố áp dụng Negative Screening. Họ sẽ tự động loại bỏ toàn bộ các cổ phiếu thuộc nhóm ngành: Vũ khí, Thuốc lá, Cờ bạc, Đồ uống có cồn, hoặc các công ty khai thác than đá.
Positive screening
/ˈpɑzətɪ̮v/ /ˈskrinɪŋ/
Sàng lọc chọn lựa
chủ động tìm kiếm và rót vốn vào những công ty có thành tích xuất sắc nhất trong việc thực hành ESG so với các đối thủ cùng ngành
vdu: Bạn đang muốn đầu tư vào ngành công nghệ. Thay vì mua bừa, bạn dùng Positive Screening để lọc ra và chỉ mua cổ phiếu của công ty có chính sách sử dụng 100% năng lượng tái tạo, có tỷ lệ nữ giới trong ban lãnh đạo cao và chế độ phúc lợi cho nhân viên tốt nhất ngành.
Full integration
/fʊl/ /ˌɪntəˈɡreɪʃn/
Tích hợp toàn diện
Một kiểu Đầu tư bền vững (ESG
investment) tập trung vào việc
đưa các nhân tố bên vững vào
việc phân tích tài chính truyền
thống của các cổ phiếu riêng lẻ
nhằm mục đích định giá (ví dụ
như đầu vào vào dự báo dòng
tiền và / hoặc ước tính chi phí
vốn). Tích hợp toàn diện tập
trung vào việc xác định rủi ro và
cơ hội phát sinh từ những Nhân
tố bền vững (ESG factors) từ đó
xem xét mức độ quản lý các
nguồn lực bền vững (ESG
resources) của các DN theo mô
hình kinh doanh bền vững tới
đâu.
Overlay/portfolio tilt
/ˌoʊvərˈleɪ/-
/pɔrtˈfoʊliˌoʊ/ /tɪlt/
Chiến lược đầu tư nghiêng
Việc sử dụng các chiến lược
hoặc sản phẩm đầu tư nhất định
để thay đổi các đặc trưng bền
vững cụ thể của quỹ hoặc danh
mục đầu tư đến mức mong
muốn, thường nghiêng về một
(vài) tiêu chí cụ thể nào đó (VD
nghiêng danh mục đầu tư về
lượng khí thải mong muốn -
nghĩa là đối với một danh mục
đầu tư, chúng ta sẽ có các chỉ
tiêu nhất định, để đạt chỉ tiêu
về lượng khí thải cụ thể (nhỏ
hơn hoặc bằng x) thì chúng ta
phải có những chiến lược nhất
định tập trung vào việc đạt chỉ
tiêu đó).
Risk premium
/rɪsk/ /ˈprimiəm/
Khoản bù rủi ro
Khoản được đền bù do chấp
nhận một hoạt động đầu tư rủi
ro thay vì một hoạt động đầu tư
phi rủi ro. Phần bù nhà đầu tư
nhận được do chấp nhận rủi ro
nhiều hơn.
Beta (β)
/ˈbiːtə/
Hệ số beta
Hệ số đo lường mức độ biến
động, hoặc rủi ro hệ thống của
một cổ phiếu hoặc một danh
mục đầu tư trong tương quan
với toàn bộ thị trường. β được
dùng rộng rãi trong các công ty
đầu tư cho 2 mục đích lớn: tính
rủi ro, và dùng để thiết lập chiến
lược đi theo thị trường.
Smart beta investment
/smɑːt/ /ˈbiːtə/
/ɪnˈvestmənt/
Mô hình đầu tư Beta thông minh
Một mô hình đầu tư sử dụng
các chiến lược cụ thể, theo
nguyên tắc nhất định, dựa trên
các chỉ số rủi ro, để ra các quyết
định kinh tế.
Risk factor/risk
premium investing
/rɪsk/ /ˈfæktər/ - /rɪsk/
/ˈprimiəm/ /ɪnˈvɛstɪŋ/
Nhân tố rủi ro/ Đầu tư rủi ro
Việc sử dụng các chỉ tiêu bền
vững vào phân tích rủi ro hệ
thống, ví dụ như trong các chiến
lược đầu tư thông minh dựa
trên các chỉ số rủi ro và nhân tố
đầu tư (tương tự như các chiến
lược về quy mô, giá trị, động
lượng và tăng trưởng).
Thematic investment
/θɪˈmætɪ̮k/
/ɪnˈvɛstmənt/
Đầu tư theo chủ đề
Đầu tư vào một danh mục các
cổ phiếu dựa trên một chủ đề
nhất định. Dành cho nhà đầu tư
ưa thích đầu tư vào một nhóm
ngành, hoặc muốn hưởng lợi từ
một sự kiện nhất định. Cách tiếp
cận này thường dựa trên những
nhu cầu phát sinh từ các xu
hướng KT-XH (VD như Kinh tế
toàn cầu phát triển tạo ra nhu
cầu về năng lượng, cùng lúc đó
lượng khí thải ra từ công nghiệp
sản xuất năng lượng có ảnh
hưởng tiêu cực tới môi trường
=> Đầu tư vào năng lượng sạch,
năng lượng bền vững).
Engagement/active
ownership
/ɪnˈɡeɪdʒmənt/ -
/ˈæktɪv/ /ˈoʊnərˌʃɪp/
Chủ sở hữu hoạt động/ gắn kết
Việc sử dụng các quyền và vị trí
của quyền sở hữu để ảnh hưởng
đến các hoạt động hoặc hành vi
của các công ty được đầu tư.
Green finance
/ɡrin/ /ˈfaɪnæns/
Tài chính xanh
Những hỗ trợ về tài chính
hướng đến tăng trưởng kinh tế
xanh thông qua việc cải thiện
ảnh hưởng trong việc sử dụng
các nguồn tài nguyên, cắt giảm
khí phát thải nhà kính và ô
nhiễm môi trường một cách có
ý nghĩa.
Green bonds
/ɡrin/ /bɑnd/
Trái phiếu xanh
Một loại chứng khoán có thu
nhập cố định nhằm thu hút vốn
cho các dự án có lợi ích về môi
trường. Theo đó, các khoản tiền
thu được từ việc phát hành trái
phiếu này sẽ được cam kết đầu
tư cho các chương trình tăng
cường sự thích nghi và giảm
thiểu tác động của biến đổi khí
hậu, bao gồm các dự án năng
lượng sạch, sử dụng năng lượng
hiệu quả, giao thông công cộng
và nước sạch,... Trái phiếu
"xanh" có thể được phát hành
bởi chính phủ, các ngân hàng
thương mại, ngân hàng phát
triển, các tổ chức tài chính quốc
tế, các công ty,...
Universal owners
/ˌjuːnɪˈvɜːsl/ /ˈəʊnə(r)z/
Chủ sở hữu toàn diện
Những nhà đầu tư dài hạn,
chẳng hạn như quỹ hưu trí, có
khoản đầu tư đáng kể vào danh
mục đầu tư toàn cầu.
Capital budgeting
/ˈkæpɪtl/
/ˈbʌdʒɪtɪŋ/
Hoạch định ngân sách vốn đầu tư
Quá triǹh hoạch điṇh đầu tư quyết
định cách dòng tiền phát sinh dài
hơn hoặc bằng 1 năm.
Net present value
(NPV)
/net/ /ˈpreznt/
/ˈvæljuː/
Giá trị hiện tại ròng
Giá trị hiện tại thuần là hiệu số của
giá trị hiện tại dòng doanh thu (cash
inflow) trừ đi giá trị hiện tại dòng
chi phí (cash outflow) tính theo lãi
suất chiết khấu lựa chọn.
Cost of debt
/kɔːst/ /əv/ /det/
Chi phí sử dụng vốn
Chi phi ́phải trảcho việc sử dụng
vốn của 1 doanh nghiệp. Chi phi ́này
tiêu biểu cho tỷsuất sinh lợi mong
đợi màmột doanh nghiệp phải đạt
được từđầu tư của miǹ h.
Sunk cost
/sʌŋk/ /kɒst/
Chi phí chìm
Chi phí chìm là khoản chi phí đã mất
thì không lấy lại được. Các chi phí
chìm mặc dù có thật, nhưng chúng
không được đề cập đến mà cần
phải loại ra khi tính toán hiệu quả
kinh tế của những dự án trong
tương lai. Trong kinh tế, các chi phí
chìm sẽ không ảnh hưởng tới các
quyết định kinh tế. (Ví dụ, chi phí
đặt mua một chiếc vé xem phim
trước và không thể trả lại, thì giá
của chiếc vé trở thành chi phí chìm.
Nếu người mua vé quyết định
không đi xem nữa thì không có cách
nào khác để đòi lại số tiền mua vé
mà anh ta đã trả).
Opportunity cost
/ˌɒpəˈtjuːnəti/
/kɒst/
Chi phí cơ hội
Trong kinh tế học chi phí cơ hội là
sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ lỡ khi
bạn đưa ra một quyết định kinh tế.
Bất cứ quyết định nào bao gồm
trong số nhiều lựa chọn đều có chi
phí cơ hội.
Incremental cash
flow
/ˌɪŋkrəˈmentl/
/kæʃ/ /fləʊ/
Dòng tiền tăng thêm
Là dòng tiền sau khi đưa ra quyết
định đầu tư dự án trừ đi dòng tiền
khi không ra quyết định đầu tư.
Externality
/ˌekstɜːˈnæləti/
Ngoại tác
Ảnh hưởng ngoại lai là ảnh hưởng
gây ra bởi hoạt động của một chủ
thể kinh tế này và tác động trực
tiếp tới chủ thể kinh tế khác. Nếu
chủ thể kinh tế chịu tác động bị tổn
thất, thì có ảnh hưởng ngoại lai tiêu
cực. Còn nếu chủ thể kinh tế chịu
tác động được lợi, thì có ảnh hưởng
ngoại lai tích cực.
Cannibalization
/ˌkænɪbəlaɪˈzeɪʃn/
Tổn thất lợi nhuận
Giảm khối lượng bán hàng, doanh thu bán hàng hoặc thị phần của một
sản phẩm do việc giới thiệu một sản
phẩm mới của cùng một nhà sản
xuất.
Internal rate of
return (IRR)
/ɪnˈtɜːnl/ /reɪt/ /əv/
/rɪˈtɜːn/
Tỉ suất hoàn vốn nội bộ
I
RR là tỉ lệ khấu trừ được sử dụng
trong tính toán nguồn vốn để quy
NPV của một dự án cụ thể về 0 (chi
phí = lợi ích). Có thể coi IRR là tốc
độ tăng trưởng mà một dự án có
thể đạt được. Tỉ lệ hoàn vốn nội bộ
càng cao thì khả năng thực thi dự
án là càng cao.
Hurdle rate
/ˈhɜːdl/ /reɪt/
Lãi suất tối thiểu/ lãi suất ngưỡng
Chỉ lãi suất thu lợi tối thiểu của ngân hàng khi tiến hành cho vay hay đầu tư. Các khoản vay được cung ứng nếu lợi nhuận mong đợi cao hơn lãi suất ngưỡng.
Ví dụ: Giả sử một doanh nghiệp có chi phí huy động vốn là 8%/năm. Ban giám đốc đánh giá dự án mới có rủi ro nhất định nên quyết định cộng thêm 2% phần bù rủi ro.
Hurdle rate được thiết lập: 8% + 2% = 10%.
Dự án A dự kiến mang lại Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là 14%. Vì 14% > 10% (vượt qua mức lãi suất ngưỡng), công ty sẽ chấp nhận đầu tư dự án này.
Dự án B dự kiến chỉ mang lại IRR là 9%. Vì 9% < 10%, công ty sẽ từ chối đầu tư vì mức sinh lời không đạt yêu cầu tối thiểu để bù đắp chi phí và rủi ro.
Conventional cash
flows
Dòng tiền thông thường/ Dòng tiền
phổ biến
Là khi một dự án hoặc khoản đầu tư chi ra một khoản tiền mặt ban đầu (dòng tiền âm) và từ đó tạo ra hàng loạt các dòng tiền dương (-,+,+,+,...,+). Dòng tiền thông thường
có một tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) nhất định, và tỷ lệ này thường lớn hơn lãi suất ngưỡng (hurdle rate).
Nonconventional
cash flows
/nɒnkənˈvenʃənl/
/kæʃ/ /fləʊ/
Dòng tiền không phổ biến
Là khi một dự án hoặc khoản đầu tư
chi ra một khoản tiền mặt ban đầu
(-) nhưng có dòng tiền theo sau đó
là không ổn định, không xác định
(VD -,+,+,-,+,-,...), .
Independent
projects
/ˌɪndɪˈpendənt/
/ˈprɒdʒektz/
Những dự án độc lập
Những dự án có dòng tiền độc lập
với nhau.
Mutually exclusive
projects
/ˈmjuːtʃuəli/
/ɪkˈskluːsɪv/
/ˈprɒdʒektz/
Những dự án cạnh tranh
Đây là tình huống trong đó có hai
hay nhiều dự án không thể thực
hiện đồng thời cùng lúc vì chúng
cần cùng một đầu vào mà chỉ có thể
sử dụng cho một dự án. Ví dụ, một
mảnh đất có thể được dùng để xây
một khu nhà văn phòng hoặc một
khu căn hộ nhưng không thể thực
hiện cả hai. Trong trường hợp này,
cần phải xếp hạng các dự án.
Thường thì việc xếp hạng dựa trên
NPV đem lại lợi tức tối đa cho chủ
dự án khi bị thiếu vốn.
Projects
sequencing
/ˈprɒdʒektz/
/ˈsiːkwənsɪŋ/
Xác định trình tự các dự án
Các dự án được sắp xếp theo trình
tự thời gian, do đó kết quả của các
dự án đầu tư hiện tại có thể giúp
cho việc ra các quyết định đầu tư
trong tương lai.
Unlimited funds
/ʌnˈlɪmɪtɪd/ /fʌndz/
Quỹ vô hạn
Cho phép các công ty có thể thu hút
vốn vô hạn cho các dự án đầu tư
của mình chỉ cần thỏa mãn tỷ suất
lợi nhuận được yêu cầu.
Capital rationing
/ˈkæpɪtl/ /ˈræʃənɪŋ/
Định mức vốn
Cho phép các công ty được thu hút
một lượng vốn xác định (giới hạn,
được định mức sẵn) để đầu tư.
Định mức này thường do các hãng
tự áp đặt. Một hãng có thể không
sẵn lòng tăng thêm vốn cổ phần vì
sợ mất đi sự kiểm soát. Tương tự
như vậy, các giám đốc cũng không
muốn vay các khoản tiền lớn do
những điều kiện hạn chế mà người
cho vay áp đặt. (VD: Tại Anh, chính
phủ áp đặt định mức vốn lên các
ngành quốc hữu hóa).
Payback period
/ˈpeɪbæk/
/ˈpɪəriəd/
Thời gian hoàn vốn
Thời gian cần thiết để thu lại số tiền
đã sử dụng trong một khoản đầu tư
hoặc để đạt đến điểm hòa vốn (Ví
dụ: khoản đầu tư 1000 đô la được
thực hiện vào đầu năm 1 đã trả lại
500 đô la vào cuối năm 1 và 500 đô
la vào cuối năm 2 => Thời gian hoàn
vốn là 2 năm).
Discounted
payback period
/ˈdɪskaʊnt/
/ˈpeɪbæk/
/ˈpɪəriəd/
Thời gian hoàn vốn chiết khấu
Khoảng thời gian cần thiết để chi
phí ban đầu của dự án bằng với giá
trị chiết khấu của dòng tiền dự kiến.
Hay thời gian để hòa vốn từ khoản
đầu tư. Đó là khoảng thời gian mà
giá trị hiện tại ròng tích lũy của dự
án bằng 0.
https://docs.google.com/document/d/1pSUSKVSnaa-tl_1W-koQLd02ZcQCX6ROYEmtMKwYv2A/edit?usp=sharing
Average accounting
rate of return (AAR)
/ˈævərɪdʒ/
/əˈkaʊntɪŋ/ /reɪt/
/əv/ /rɪˈtɜːn/
Tỉ lệ hoàn vốn kế toán trung bình
Trong vòng đời của một dự án, AAR
có thể định nghĩa là tỉ suất giữa Lợi
nhuận trung bình và Đầu tư trung
bình. Nếu ARR = 7%, thì nó có nghĩa
là dự án được dự kiến sẽ kiếm được
bảy xu của mỗi đô la đầu tư. Nếu
ARR là bằng hoặc lớn hơn mức
hoàn vốn yêu cầu, dự án có thể
chấp nhận được. Nếu nó ít hơn
mức mong muốn, nó sẽ bị từ chối.
Profitability index
(PI)
/ˌprɒfɪtəˈbɪləti/
/ˈɪndeks/
Chỉ số lợi nhuận
Tỉ suất giữa NPV của dòng tiền
trong tương lai với vốn đầu tư ban
đầu. Nó là một công cụ hữu ích để
xếp hạng các dự án vì nó cho phép
bạn định lượng lượng giá trị được
tạo ra trên mỗi đơn vị đầu tư.
Ví dụ: Lựa chọn mô hình khởi nghiệp
Giả sử bạn đang thiết lập mô hình kinh doanh, tính toán chi phí và phải đưa ra quyết định đầu tư giữa hai dự án khởi nghiệp: mở Dịch vụ vệ sinh hoặc xây dựng Cụm sân Pickleball.
1. Dự án A: Xây dựng cụm sân Pickleball
Vốn đầu tư ban đầu: 500 triệu VNĐ
Hiện giá của các dòng tiền thu về trong tương lai (PV): 650 triệu VNĐ
NPV = 650 - 500 = 150 triệu VNĐ
PI_A = 650/500} = 1.3$ (Ý nghĩa: 1 đồng vốn đầu tư vào sân Pickleball tạo ra 1.3 đồng giá trị hiện tại).
2. Dự án B: Mở dịch vụ vệ sinh
Vốn đầu tư ban đầu: 100 triệu VNĐ
Hiện giá của các dòng tiền thu về trong tương lai (PV): 150 triệu VNĐ
NPV = 150 - 100 = 50 triệu VNĐ
PI_B = 150/100 = 1.5$ (Ý nghĩa: 1 đồng vốn đầu tư vào dịch vụ vệ sinh tạo ra tới 1.5 đồng giá trị hiện tại).
Phân tích và Xếp hạng dự án:
Nếu chỉ nhìn vào NPV: Dự án Pickleball trông hấp dẫn hơn nhiều vì mang lại khối lượng giá trị tăng thêm lớn hơn (150 triệu > 50 triệu).
Nhưng khi nhìn vào PI: Dự án Dịch vụ vệ sinh lại có chỉ số PI cao hơn (1.5 > 1.3). Điều này cho thấy mô hình dịch vụ vệ sinh sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Cost of capital
/kɔst ɔv
'kæpitl/
Chi phí sử dụng vốn
Tỉ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư
đối với số vốn mà doanh nghiệp huy
động cho một dự án đầu tư hay kế
hoạch kinh doanh.
Weighted average cost of capital (WACC)
/ˈweɪ.tɪd 'ævəridʤ kɔst ɔv 'kæpitl/
Chi phí vốn bình quân gia quyền
hiểu một cách đơn giản là "mức giá trung bình" mà một công ty phải trả để có được nguồn tiền hoạt động kinh doanh.
Một doanh nghiệp hiếm khi dùng 100% tiền túi (vốn chủ sở hữu) hoặc 100% tiền đi vay (nợ) để kinh doanh. Họ thường kết hợp cả hai. Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác.
Target capital
structure
/'tɑ:git 'kæpitl
'strʌktʃə/
Cơ cấu vốn mục tiêu
Sự kết hợp giữa nợ vay, cổ phần ưu đãi,
cổ phần phổ thông mà công ty hoạch
định để huy động thêm vốn.
Matrix pricing
/'meitriks
praising/
Ma trận giá thị trường
Quá trình ước tính tỷ lệ chiết khấu thị
trường và giá của trái phiếu dựa trên giá
niêm yết hoặc giá cố định của trái phiếu
thường xuyên so sánh được trong giao
dịch.
Fixed- Rate
Debt
/fikst-reit det/
Khoản nợ lãi suất cố định
Là một khoản vay trong đó lãi suất cho
toàn bộ thời hạn vay là cố định và được
xác định trước
Floating- Rate
Debt
/floating-reit
det/
Khoản nợ lãi suất thả nổi
Là một khoản vay trong đó lãi suất
không cố định trong toàn bộ thời hạn
vay.
Cost of
preferred
stock
/kɔst ɔv pri'fə:d
stɔk/
Phí tổn cổ phần ưu đãi
Là khoản chi phí cho một công ty phát
hành cổ phiếu ưu đãi với tỷ suất cổ tức
công ty đó phải cam kết trả cho các cổ
đông ưu tiên.
equity risk premium - ERP
/ 'ekwiti risk 'pri:mjəm /
Phần bù rủi ro vốn cổ phần - ERP
Khi bạn mang tiền đi mua Trái phiếu Chính phủ (hoặc gửi tiết kiệm ngân hàng), rủi ro mất tiền gần như bằng 0, tỷ suất sinh lời bạn nhận được gọi là Tỷ suất phi rủi ro (Risk-free rate - Rf). Tuy nhiên, nếu bạn dùng số tiền đó để mua cổ phiếu, rủi ro bạn chịu là cao hơn rất nhiều (giá cổ phiếu lên xuống, công ty phá sản...). Để bù đắp cho sự thót tim đó, bạn (và các nhà đầu tư khác) sẽ kỳ vọng một mức sinh lời cao hơn mức phi rủi ro. Khoản lợi nhuận "đòi hỏi thêm" này chính là ERP.
Historical equity risk premium approach
/his'tɔrikəl 'ekwiti risk 'pri:mjəm ə'proutʃ/
Phương pháp đo lường sự chênh lệch
Để đoán xem hiện tại và tương lai các nhà đầu tư đang đòi hỏi mức ERP là bao nhiêu, phương pháp này nhìn lại quá khứ. Nó giả định rằng hành vi rủi ro của nhà đầu tư không thay đổi nhiều qua các năm, do đó: Phần bù rủi ro trong tương lai sẽ xấp xỉ mức trung bình của phần bù rủi ro trong quá khứ.
ERP=Rm-Rf(Rml à tỷ suất sinh lời trung bình của thị trường chứng khoán trong quá khứ, Rf là tỷ suất sinh lời trung bình của tài sản phi rủi ro trong cùng khoảng thời gian đó
https://docs.google.com/document/d/1pSUSKVSnaa-tl_1W-koQLd02ZcQCX6ROYEmtMKwYv2A/edit?usp=sharing
Bond yield
plus risk
premium
approach
/bɔnd ji:ld pʌls
risk 'pri:mjəm
ə'proutʃ/
Phương pháp tiếp cận lợi suất trái phiếu cộng phần bù rủi ro
Phương pháp này dựa trên một nguyên lý tài chính rất cơ bản: Đầu tư vào cổ phiếu luôn rủi ro hơn đầu tư vào trái phiếu của cùng một doanh nghiệp.
Nếu công ty phá sản, những người cầm trái phiếu (chủ nợ) sẽ được ưu tiên trả tiền trước, sau đó mới đến lượt các cổ đông (chủ sở hữu).
Vì phải chịu rủi ro cao hơn, các nhà đầu tư cổ phiếu sẽ đòi hỏi một mức tỷ suất sinh lời lớn hơn so với lợi suất trái phiếu của chính công ty đó để bù đắp rủi ro. Khoản đòi hỏi thêm này chính là Phần bù rủi ro (Risk Premium).
Comparable
company
/'kɔmpərəbl
'kʌmpəni/
Tính tương đồng doanh nghiệp
Một công ty sử dụng các số liệu của các
doanh nghiệp khác có quy mô tương tự
trong cùng ngành.
Pure- play
method
/pjuə-plei
'meθəd/
phương pháp công ty chuyên doanh hoặc phương pháp so sánh công ty đơn ngành. Khi một công ty muốn đầu tư vào một dự án không thuộc lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của họ, họ không thể dùng mức rủi ro (Beta) hiện tại của công ty để tính chi phí vốn cho dự án đó.
Thay vào đó, họ phải tìm kiếm trên thị trường chứng khoán một công ty đại chúng chỉ hoạt động duy nhất (hoặc gần như duy nhất) trong lĩnh vực của dự án mới. Công ty này được gọi là một "pure-play". Người ta sẽ lấy Beta của công ty pure-play này, điều chỉnh lại theo cấu trúc vốn (tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu) của dự án, và dùng nó để tính toán chi phí sử dụng vốn (Cost of Equity) thông qua mô hình CAPM.
Sovereign
yield spread
/'sɔvrin ji:ld
spred/
Mức chênh lệch lợi suất trái phiếu chính phủ
là mức chênh lệch giữa lợi suất trái phiếu chính phủ của một quốc gia (thường là quốc gia đang phát triển hoặc có rủi ro cao hơn) so với lợi suất trái phiếu chính phủ của một quốc gia được xem là "phi rủi ro" hoặc có mức độ rủi ro rất thấp (thường là Trái phiếu Kho bạc Mỹ - US Treasury bonds).
Break point
/ˈbreɪk ˌpɔɪnt/
Điểm dừng
Điểm dừng là chỉ số vốn mà tại đó chi
phí của một hay nhiều nguồn vốn thay
đổi dẫn đến trung bình trọng số chi phí
vốn (WACC) thay đổi
Flotation cost
/flotation kɔst/
Giá phí thả nổi
Là tổng chi phí phát sinh của một công
ty trong việc cung cấp chứng khoán cho
công chúng. Chúng phát sinh từ các chi
phí như phí bảo lãnh phát hành, phí
pháp lý và phí đăng ký
Leverage
/ˈliː.vər.ɪdʒ/
Đòn bẩy tài chính
Là việc sử dụng những nguồn lực
sẵn có theo cách mà nó làm cho
kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) được
nhân lên nhiều lần, hay nói cách
khác, lợi dụng vốn chính là kĩ
thuật nhân vốn trong kinh doanh.
Khi nói đến lợi dụng vốn người ta
thường đề cập đến 2 kiểu áp dụng
của nó, trong đầu tư tài chính và
trong kinh doanh thuần tuý.
Cost structure
/kɔst 'strʌktʃə/
Cơ cấu chi phí
tất cả các loại chi phí mà một doanh nghiệp hoặc một dự án phải gánh chịu để duy trì hoạt động và tạo ra doanh thu. Bao gồm: chi
phí cố định (FC)và chi phí biến đổi của
doanh nghiệp(VC).
Variable costs
/ˈveəriəbl kɒst/
Chi phí biến đổi
Fixed costs
/fikst kɔst/
Chi phí cố định
Sales risk
/seil risk/
Rủi ro bán hàng
Là rủi ro liên quan đến doanh thu
bán hàng (ví dụ như sự mơ hồ của
công ty về số lượng hàng hóa bán
ra hay là giá cả của sản phẩm)
Operating risk
/'ɔpəreiting risk/
Mức độ đòn bẩy hoạt động
Tỷ lệ phần trăm thay đổi thu nhập hoạt động so với phần trăm thay đổi trên đơn vị sản phẩm được bán ra. Nói cách khác, DOL được coi là độ nhạy cảm của thu nhập hoạt động với những thay đổi của đơn vị sản phẩm được bán ra.
Per unit contribution
margin
/pə: 'ju:nit
,kɔntri'bju:ʃn
'mɑ:dʤin/
Số dư đảm phí trên từng đơn vị sản
phẩm
Là lượng tiền mà mỗi một đơn vị
sản phẩm được bán ra sẽ góp
phần bù đắp vào chi phí cố định;
đó là sự khác biệt giữa giá trên
mỗi một đơn vị sản phẩm bán ra
và chi phí biến đổi trên mỗi một
đơn vị sản phẩm.
Contribution margin
/,kɔntri'bju:ʃn
'mɑ:dʤin/
Số dư đảm phí
Là sự chênh lệch giữa giá bán (hay doanh thu) với chi phí biến đổi của nó. Số dư đảm phí có thể được xác định cho mỗi đơn vị sản phẩm, cho từng mặt hàng hoặc tổng hợp cho tất cả các mặt hàng tiêu thụ.
Degree of total
leverage
/di'gri: ɔv 'toutl 'li:və/
Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp
Để hiểu đòn bẩy tổng hợp, bạn cần biết rằng một doanh nghiệp thường sử dụng hai loại đòn bẩy:
Đòn bẩy hoạt động (Degree of Operating Leverage - DOL): Sinh ra từ việc doanh nghiệp có chi phí cố định trong vận hành (như tiền thuê mặt bằng, khấu hao).
Đòn bẩy tài chính (Degree of Financial Leverage - DFL): Sinh ra từ việc doanh nghiệp có chi phí lãi vay cố định (do dùng nợ vay để kinh doanh).
Đòn bẩy tổng hợp (DTL) là thước đo kết hợp sức mạnh của cả hai loại đòn bẩy trên. Nó cho biết: Khi doanh thu (Sales) thay đổi 1% thì Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS - Earnings Per Share) sẽ thay đổi bao nhiêu phần trăm.
https://docs.google.com/document/d/1pSUSKVSnaa-tl_1W-koQLd02ZcQCX6ROYEmtMKwYv2A/edit?usp=sharing
Breakeven point
/ˈbreɪk iːvn pɔɪnt/
Điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn mà tại đó doanh
thu bán ra vừa đủ để bù đắp tất
cả các chi phí, bao gồm chi phí cố
định và chi phí khả biến. Điều này
có nghĩa là tại điểm hòa vốn
người sản xuất không thu được
lãi, nhưng cũng không bị lỗ
Operating breakeven
/'ɔpəreit ˌbreɪkˈiːvən/
Số lượng sản phẩm được sản xuất
và bán ra mà tại đó lợi nhuận hoạt
động của công ty bằng 0 (doanh
thu = Chi phí hoạt động)
Reorganization
/riːˌɔː.ɡən.aɪˈzeɪ.ʃən/
Tái tổ chức
Là một quá trình được thiết kế để
phục hồi một công ty gặp khó
khăn về tài chính hoặc phá sản.
Tái tổ chức liên quan đến việc
điều chỉnh lại tài sản và nợ trên
báo cáo tài chính của công ty,
cũng như tổ chức các cuộc đàm
phán với chủ nợ để sắp xếp các
khoản thanh toán nợ còn lại
Liquidation
/ˌlɪk.wəˈdeɪ.ʃən/
Thanh khoản tài sản
Là thuật ngữ được sử dụng trong
các tình huống khi một doanh
nghiệp, hoặc đơn vị kinh doanh
lâm vào tình huống phá sản hay
chấm dứt hoạt động, bán các tài
sản của mình để thực hiện các
nghĩa vụ thanh toán. Phần tài sản
còn lại sau khi đã hoàn tất các
nghĩa vụ trả nợ sẽ được chia đều
cho các cổ đông theo tỉ lệ cổ phần
nắm giữ. Thanh khoản tài sản còn
được áp dụng khi bất kỳ giao dịch
nào có ý nghĩa xóa bỏ hoặc chấm
dứt trường hoặc đoản vị thế tài
chính.
Working capital
management
/'wə:kiɳ 'kæpitl
'mænidʤmənt/
Quản lý vốn lưu động
Phản ánh 2 chức năng của quản trị tài
chính: Lập kế hoạch và kiểm soát tài
chính trong ngắn hạn với mục tiêu là
đảm bảo công ty có đủ nguồn lực
thanh khoản để phục vụ hoạt động
kinh doanh hàng ngày và gia tăng lợi
nhuận
Liquidity
/lɪˈkwɪd.ə.ti/
Khả năng thanh khoản
Khả năng chuyển đổi thành tiền mặt
của một tài sản hoặc một sản phẩm. Ví
dụ, tính thanh khoản của tiền là 100%
vì tiền có thể dùng làm phương tiện
trao đổi mua bán và thanh toán các
giao dịch. Cổ phiếu và trái phiếu là các
tài sản có tính thanh khoản cao vì
chúng có thể được chuyển đổi thành
tiền nhanh chóng.
Liquidity
management
/li'kwiditi
'mænidʤmənt/
Quản lý thanh khoản
Quản lý thanh khoản, ví dụ, trong
ngân hàng là việc ngân hàng có thể
đáp ứng tức thời trong các trường
hợp như dòng tiền chảy ra phát sinh
do những người gửi tiền rút tiền mặt
hoặc kì phát séc trả cho một ngân
hàng khác từ tài khoản tiền thanh
toán (hoặc tiết kiệm không kì hạn).
Drag on liquidity
/dræg ɔn
li'kwiditi/
Sự trì trệ thanh khoản / Lực cản dòng tiền vào
DOL được hiểu là khi dòng tiền vào
của một doanh nghiệp bị giảm hoặc bị
chậm trễ gây ra bởi khoản phải thu
khó đòi, hàng trong kho bị lỗi hay cũ,...
Ví dụ: Công ty bán hàng và cho khách nợ 30 ngày, nhưng thực tế trung bình 60 ngày khách mới chịu trả tiền. Sự chậm trễ 30 ngày này chính là một Drag on Liquidity, khiến công ty thiếu tiền mặt để hoạt động trong khoảng thời gian đó.
Pull on liquidity
/pul ɔn li'kwiditi/
POL là khi giải ngân được thanh toán
quá nhanh bởi việc thanh toán sớm,
giảm giới hạn tín dụng, hay tài khoản
có tính thanh khoản thấp...
Ví dụ: Một nhà cung cấp linh kiện lớn đột ngột thay đổi chính sách, yêu cầu công ty bạn phải thanh toán trong vòng 10 ngày thay vì 45 ngày như hợp đồng cũ. Việc phải xoay xở một lượng lớn tiền mặt để trả ngay lập tức tạo ra một Pull on Liquidity.
Credit-
worthiness
/'kredit-
'wə:ðinis/
Khả năng trả được nợ
Là khả năng nhận thức của người vay
để trả những gì còn nợ khi vay một
cách kịp thời. Khả năng trả được nợ
được xác định từ nhiều yếu tố như
lịch sử trả nợ hay điểm tín dụng của
khách hàng, hoặc một số tổ chức cho
vay còn xem xét đến tài sản và nợ hiện
tại mà công ty đang nắm giữ để xác
định được xác suất vỡ nợ của công ty
đó.
Liquidity ratios
/li'kwiditi
'reiʃiou/
Chỉ số thanh khoản
Thể hiện khả năng thanh toán các
nghĩa vụ tài chính hiện tại của công ty.
Nói cách khác, nhóm chỉ số này liên
quan đến sự sẵn có về tiền mặt và các
tài sản khác để trang trải các khoản
phải trả, nợ ngắn hạn và các khoản nợ
khác.
vdu: Tiền mặt trong quỹ (50 triệu), khoản phải thu từ thẻ hội viên tháng (20 triệu), và hàng tồn kho là vợt, bóng pickleball, nước giải khát (50 triệu). Tổng cộng: 120 triệu đồng.
tiền thuê mặt bằng, nvien, điện nước (100triêu)
chỉ số thanh khoản chỉ tính bao gồm tiền mặt trong quỹ và tiền nước giải khát (50+20tr) còn phần tiền hàng tồn kho không tính vào trong
=> 70tr/100tr=0.7
Current ratio
/'kʌrənt 'reiʃiou/
Chỉ số thanh toán hiện tại
Chỉ số tài chính này đo lường khả năng
của một công ty thanh toán các nghĩa
vụ ngắn hạn của mình. "Hiện tại"
thường được định nghĩa là trong vòng
một năm
vdu: Tiền mặt trong quỹ (50 triệu), khoản phải thu từ thẻ hội viên tháng (20 triệu), và hàng tồn kho là vợt, bóng pickleball, nước giải khát (50 triệu). Tổng cộng: 120 triệu đồng.
tiền thuê mặt bằng, nvien, điện nước (100triêu)
Chỉ số thanh toán : 120tr/100tr=1.2
Quick ratio
/kwik 'reiʃiou/
Chỉ số thanh toán nhanh
Là khả năng doanh nghiệp dùng tiền
hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành
tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá
hạn