1/11
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
mục đích cắt chỉ vết khâu
tránh sẹo xấu
để thoát lưu dịch, mủ khi VT bị nhiễm trùng
chỉ định
VT lành tốt đến ngày cắt chỉ
VT nhiễm trùng
Các loại chỉ khâu
Chỉ tự tieu: hấp thụ bởi cơ thể, không cần cắt, dùng cho VT sâu hoặc nội tạng. TG tự tiêu: 7-90 ngày: catgut, vicryl
chỉ không tự tiêu: cần cắt thủ công, dùng cho VT bề mặt da-Nylon, silk,, polypropylene
phân loại theo nguồn gốc: tự nhiên (lụa, cotton), tổng hợp (nylon, polyester)
thời gian cắt chỉ vết khâu
tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ điều trị
trung bình: 7-14 ngày sau PT
các vết khâu chịu lực 14-21 ngày
TG để vết khâu lâu >14 ngày càng để lại sẹo
tùy theo vị trí
mặt: 3-5 ngày
da đầu: 7-9 ngày
chi trên: 8-14 ngày
cổ: 5-8 ngày
thân: 10-14 ngày
chi dưới: 14-28 ngày
Nhận định và giao tiếp phù hợp với NB
kiểm tra chỉ định
tự giới thiệu
khai thác thông tin hành chính
báo và giải thích về mục đích, thời gian
tình trạng vết khâu: vị trí, loại vết khâu, KT, số lượng, màu sắc, tính chất dịch, tình trạng 2 mép vết thương, tt da xung quanh
kiến thức, khả năng tự chăm sóc
tiến hành kỹ thuật
nhận định và giao tiếp
chuẩn bị
tiến hành kỹ thuật
bộc lộ vị trí vết thương
đặt tấm lót không thấm phía dưới nơi vị trí vết thương
sát khuẩn tay nhanh, mang găng tay sạch
tháo băng dơ bỏ vào túi rác vàng
tháo găng tay dơ, sát khuẩn tay nhanh, mang găng tay sạch
mở khăn mâm dụng cụ vô khuẩn
lấy kềm vô khuẩn an toàn
sát khuẩn vết khâu+sát khuẩn vùng da xung quanh rộng ra 5cm
đặt gạc ở vị trí an toàn gần bên vết khâu
dùng kéo cắt từng mối chỉ nhẹ nhàng
kiểm tra số lượng và sự toàn vẹn của các mối chỉ được đặt trên gạc, gắp gạc bỏ vào rác vàng
sát khuẩn vùng da xung quanh vết thưng bằng dung dịch sát khuẩn
đặt gạc phù hợp che kín vết thương, rộng ra 5cm
cố định băng bằng băng keo hoặc băng cuộng
tháo găng tay, sát khuẩn tay nhanh
giúp người bệnh tiện nghi, dặn dò NB những điều cần thiết
thu dọn dụng cụ, xử lý dụng cụ và chất thải lây nhiễm
rửa tay
ghi hồ sơ
ghi hồ sơ
ngày giờ cắt chỉ
can thiệp trên VT
phản ứng của NB và xử trí
ký ghi họ tên điều dưỡng thực hiện
BIẾN CHỨNG
NT VẾT THƯƠNG
dấu hiệu: sưng, nóng, đỏ , đau, tiết mủ, sốt, mùi hôi
NN: không tuân thủ vô khuẩn, cắt chỉ quá sớm/ muộng, NB có bệnh nền
xử lý: dừng quy trình, báo bác sĩ, theo dõi DHST, nhiệt độ
phòng ngừa: cắt chỉ đúng y lệnh, nhận định tình trạng VT trước khi cắt, đảm bảo vô khuẩn
CHẢY MÁU
dấu hiệu: chảy máu tươi tại vị trí vết khâu khi cắt chỉ
nguyên nhân: VT chưa lành hẳn, chạm mạch máu nhỏ, NB dùng thuốc loãng máu
xử lý: ép trực tiếp bằng gạc vô khuẩn, nếu máu nhiều báo bác sĩ khâu lại hoặc dùng băng ép, theo dõi lượng máu+dấu hiệu sốc (mạch nhanh, huyết áp thấp)
SÓT CHỈ HOẶC KẸT CHỈ
dấu hiệu: chỉ không rút ra dễ dàng, sót mối chỉ, gây đau hoặc viêm
NN: cắt không đúng kỹ thuật, chỉ bị kéo xuống
xử lý: kiểm tra số lượng chỉ trước và sau cắt, nếu sót, dùng kềm kelly rút nhẹ nhàng, nếu kẹt sâu-báo bác sĩ, theo dõi VT sau 24-48h để tránh viêm
BUG CHỈ HOẶC VẾT THƯƠNG BỊ HỞ
Dấu hiệu: mép VT tách ra, dịch tiết nhiều
NN: cắt chỉ quá sơm, NB vận động mạnh, VT yếu
xử lý: sát khuẩn băng ép nhẹt để khit, báo bác sĩ để khâu lại, HD NB nghỉ ngơi, tránh vận động
phòng ngừa: kiểm tra y lệnh, đánh giá vết khâu trước khi cắt chỉ
LƯU Ý
cầm kéo hướng lên
đảm bảo vô khuẩn
Tg cắt chỉ dựa trên chỉ định
luôn kiểm tra số lượng va tính toàn vẹn của các mối chỉ