1/49
Flashcards ôn tập về áp xe và rò hậu môn
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Áp xe hậu môn
Bệnh thường gặp ở người lớn, đứng thứ hai sau trĩ.
Áp xe hậu môn
Bệnh phổ biến hơn ở nam giới, với tỷ lệ nam/nữ là 2:1.
Rò hậu môn
Ở Hoa Kỳ, có khoảng 20.000–25.000 ca mỗi năm.
Rò hậu môn
Thường gặp ở lứa tuổi dưới 40 (30-50).
Park
Mô tả đầu tiên bệnh sinh của áp xe và rò hậu môn liên quan đến nhiễm trùng các tuyến hậu môn.
Tuyến hậu môn
Nằm ở phần dưới niêm mạc của ống hậu môn và đổ vào trong ống hậu môn ở khe hậu môn (crypts of Morgagni).
Tuyến hậu môn
Được lót bởi biểu mô lát tầng sừng hóa.
Cơ thắt trong hậu môn
Phần tiếp nối của lớp cơ vòng trực tràng, bắt đầu từ chỗ vòng hậu môn-trực tràng.
Cơ thắt trong hậu môn
Giới hạn dưới hình cách 1-1,5cm trên đường lược.
Cơ thắt trong hậu môn
Có trương lực lúc nghỉ.
Cơ thắt ngoài hậu môn
Gồm ba phần: phần dưới da, phần nông và phần sâu.
Cơ chế bệnh sinh của áp xe
Phát triển khi một tuyến trong khe tuyến hậu môn bị tắc nghẽn với mảnh mô hoại tử → phát triển vi khuẩn → áp xe.
Áp xe hậu môn
Khoảng một nửa dẫn đến hình thành rò hậu môn mạn tính.
Parks & Eisenhammer
Nêu giả thuyết khe tuyến (cryptoglandular hypothesis).
Eisenhammer
Cho là tất cả áp xe và rò không đặc hiệu là kết quả của nhiễm trùng từ trong tuyến hậu môn và ứ đọng ở tuyến do sự tắc nghẽn ống dẫn trong cơ thắt trong.
Các loại áp xe hậu môn
Áp xe khoang dưới niêm mạc, áp xe khoang quanh hậu môn, áp xe khoang ngồi hậu môn, áp xe gian cơ thắt, áp xe khoang sau trực tràng, áp xe trên cơ nâng, áp xe móng ngựa.
Áp xe trên cơ nâng loại I
Nhiễm khuẩn từ gian cơ thắt lan lên trên cơ nâng.
Áp xe trên cơ nâng loại II
Nhiễm khuẩn từ khoang ngồi – hậu môn lan lên trên xuyên cơ nâng.
Áp xe trên cơ nâng loại III
Áp xe từ khoang sau hậu môn sâu lan lên trên cơ nâng phía sau ngoài cơ thắt.
Áp xe trên cơ nâng loại IV
Áp xe lan từ cả khoang sau hậu môn sâu và khoang ngồi – hậu môn.
Áp xe hậu môn hình móng ngựa phía trước
Ở phía trước mặt cắt ngang ống hậu môn.
Áp xe hậu môn hình móng ngựa phía sau
Ở phía sau mặt cắt ngang ống hậu môn.
Bốn nhóm chính của phân loại rò hậu môn theo Park
Gian hai cơ thắt, xuyên cơ thắt, trên cơ thắt, ngoài cơ thắt.
Yếu tố của rò hậu môn phức tạp (ASCRS 2005)
Đường rò đi xuyên qua > 30% cơ thắt ngoài.
Yếu tố của rò hậu môn phức tạp (ASCRS 2005)
RHM hình móng ngựa.
Yếu tố của rò hậu môn phức tạp (ASCRS 2005)
RHM ở bán phần trước ở nữ.
Yếu tố của rò hậu môn phức tạp (ASCRS 2005)
RHM có nhiều đường rò, tái phát.
Yếu tố của rò hậu môn phức tạp (ASCRS 2005)
RHM do bệnh Crohn.
Yếu tố của rò hậu môn phức tạp (ASCRS 2005)
Bệnh nhân có xạ trị trước đó.
Yếu tố của rò hậu môn phức tạp (ASCRS 2005)
Bệnh nhân bị mất tự chủ đại tiện.
Triệu chứng của áp xe HM
Đau (thường gặp nhất, khởi phát nhanh).
Triệu chứng của áp xe gian cơ thắt
Đau tăng khi đại tiện.
Triệu chứng của áp xe khoang lớn (ngồi HM, trên cơ nâng)
Thời gian kéo dài hơn.
Triệu chứng của áp xe trên cơ nâng
Mót rặn, đau tăng khi đại tiện.
Các triệu chứng khác của áp xe
Sốt, chảy mủ, khối sưng, đỏ.
Triệu chứng của rò HM
Nhọt cạnh hậu môn.
Triệu chứng của rò HM
Áp xe HM đã phẫu thuật/ dẫn lưu à không lành.
Triệu chứng của rò HM
Chảy dịch/ mủ.
Triệu chứng của rò HM
Đau hậu môn.
Triệu chứng của rò HM
Ngứa NHỌT ( lỗ rò ngoài).
Áp xe quanh hậu môn
Là một khối mềm, đỏ da chung quanh phù nề.
Dấu chứng muộn của áp xe
Dấu hiệu phập phều.
Áp xe ẩn
Dấu hiệu thực thể không rõ.
Áp xe trên cơ nâng
Khối mềm trên cơ thắt.
Nguyên tắc điều trị áp xe HM
Rạch dẫn lưu gần rìa hậu môn, nhét gạc thời gian đầu, PT cắt mở đường rò đồng thời, kháng sinh điều trị, cấy mủ vết thương
Nguyên tắc điều trị rò HM
Bảo vệ cơ thắt và chức năng đại tiện có tự chủ, cắt bỏ đường rò, loại bỏ nguồn nhiễm, giảm thiểu tái phát tối đa.
Mở đường rò (Fistulotomy)
Dùng que thông xác định đường rò, rạch trên que thông từ lỗ ngoài đến lỗ trong.
Cắt đường rò (Fistulectomy)
Lấy trọn mô xơ đường rò từ lỗ ngoài vào lỗ trong.
Cột dây thun (Seton)
Đặt dây thun vào đường rò khi không thể cắt hết cơ vòng liên quan.
Chuyển vạt niêm mạc trực tràng
Cắt lọc/cắt bỏ đường rò, bóc tách vạt niêm mạc, khâu vạt che lỗ rò trong.