1/13
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Ý nghĩa lớn nhất của việc truyền tin tín hiệu qua nhiều bước trong tế bào là gì?
Lập tức khuếch đại tín hiệu lên nhiều lần và giúp tế bào điều hòa chính xác đáp ứng
Bản chất của cơ chế "hiệu ứng domino" trong truyền tin nội bào là gì?
Thụ thể được hoạt hóa sẽ đến lượt nó hoạt hóa phân tử tiếp theo, kéo theo một chuỗi phân tử hoạt hóa liên tiếp cho đến khi tạo ra đáp ứng tế bào
Vai trò chính của nhóm enzyme Protein Kinase trong con đường truyền tin?
Xúc tác phản ứng phosphoryl hóa, hoạt hóa protein
Vai trò chính của nhóm enzyme Protein Phosphatase là gì?
Xúc tác phản ứng khử phosphoryl hóa, đưa protein về dạng bất hoạt → tắt con đường truyền tin
Có phải mọi protein khi được phosphoryl hóa cũng đều trở thành dạng hoạt hóa không?
Ko, 1 số TH, nó có thể làm giảm hoạt tính hoặc bất hoạt protein
Chất truyền tin thứ hai (chất truyền tin thứ cấp) là gì?
Là các phân tử nhỏ, phi protein, tan trong nước hoặc các ion
Chất truyền tin thứ hai (chất truyền tin thứ cấp) có đặc điểm gì?
Dễ dàng khuếch tán nhanh khắp tế bào chất để truyền tín hiệu
Hai loại chất truyền tin thứ hai phổ biến nhất trong tế bào là gì?
cAMP (AMP vòng)
Ion Ca2+
cAMP được tạo ra từ đâu và nhờ enzyme nào?
từ ATP nhờ enzyme Adenylyl cyclase (nằm trên màng sinh chất, được kích hoạt bởi G-protein)
Enzyme nào có nhiệm vụ "tắt" tín hiệu cAMP bằng cách chuyển nó thành AMP?
Enzyme Phosphodiesterase
Đích tác động phổ biến nhất của cAMP trong tế bào chất là gì?
Hoạt hóa enzyme Protein Kinase A (PKA) để tiếp tục phosphoryl hóa các protein khác
Nồng độ Ca2+ ở bào tương (tế bào chất) bình thường như thế nào so với dịch ngoại bào và màng ER? Tại sao?
Rất thấp, do được các bơm Ca2+ chủ động bơm ra ngoại bào hoặc vào trong bể dự trữ ER/ti thể
Hai chất truyền tin thứ hai tham gia vào con đường giải phóng Ca2+ từ ER là gì?
DAG (Diacylglycerol)
IP3 (Inositol trisphosphate)

Nêu chuỗi 6 bước giải phóng Ca2+ từ lưới nội chất (ER) vào bào tương?
Ligand gắn vào GPCR → GPCR hoạt hóa G-protein
G-protein hoạt hóa enzyme phospholipase C cắt PIP2 → IP3 và DAG
DAG ở lại màng (hoạt động như chất truyền tin thứ cấp ở con đường khác), IP3 khuếch tán vào tế bào chất
IP3 gắn vào bơm Ca2+ đc đóng mở bởi IP3 trên màng ER
Kênh mở, Ca2+ ồ ạt chảy vào tế bào chất xuôi theo gradient nồng độ
Ca2+ hoạt hóa các protein khác để tạo ra đáp ứng tế bào
