1/12
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
mục đích truyền máu
khôi phục thể tích tuần hoàn
tăng vận chuyển oxy
bồi hoàn 1 số yếu tố đông máu bị thiếu hụt
điều chỉnh rối loạn huyết học
cung cấp kháng thể
chỉ định truyền máu
mất máu cấp: do chấn thương, phẫu thuật, xuất huyết tiêu hóa
Thiếu máu nặng: Hb<=7g/dl
rối loạn đông máu
suy tủy, xuất huyết giảm tiểu cầu
sốc do chảy máu
chống chỉ định
viêm cơ tim, suy tim nặng
các bệnh van tim
chấn thương sọ não, viêm não
tâm phế mạn
vị trí thường truyền máu
người lớn: tĩnh mạch nếp gấp khuỷu tay, tĩnh mạch cánh tay, cẳng tay, mu bàn tay, cổ chân
trẻ nhỏ:TM thái dương, trán, mang tai, cổ, khuỷu tay, cổ chân
nguyên tắc: to thẳng dễ cố định, tránh vùng viêm, gần khớp
V truyền máu của người lớn, trẻ em khi cấp cứu không có máu cùng nhóm máu
người lớn: không truyền quá 250ml
trẻ em truyền không qua 1/10-1/8 khối lượng tuần hoàn của trẻ
túi máu sau khi đưa ra khỏi tủ lạnh
không để quá 30phut trước khi truyền
khoong được truyền máu vừa lấy ở tủ lạnh để truyền
trước khi truyền phải làm đẩy đủ xén nghiệm: nhóm máu, phản ứng chéo, kết dính
truyền máu không quá 4 giờ cho 1 đơn vị, theo dõi nb trogn 15-30phut đầu
nhận định
— đối chiếu, kiểm tra chie idnhj cúa bác sĩ về truyền máu
kiểm tra lại thủ tục hành chỉnh
kiểm tra xét nghiệm
nhận định tình trạng: tri giác, dấu sinh hiệu, tihx mạch, bệnh lý, dị ứng
chuẩn bị
kiểm tra túi máu lần 1 gồm
túi máu là 1 đơn vị thuong thường =250ml, bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4-6 độ C
nhãn: có nhãn
thông tin trên nhãn ghi đầy đủ, không tẩy xóa: só ohieuej túi máu, ngày sản xuất, hạn sử dụng, ố thứ tự người cho và tên, ngày lấy máu, nhomsmaus, yếu tố Rh
tiến hành kỹ thuật
báo và giải thích
đối chiều phiếu lĩnh máu với túi màu, kiểm tra túi lần 2
sát khuẩn, mang găng
định nhóm máu của túi máu và nhóm máu của NB
thực hiện phản ứng chéo→âm tính→tiếp tục ruyền
ghi kết quả vào phiếu truyền
nhẹ nhàng lắc đều túi máu
gắn bộ dây câu nối, đuổi khí
…xác định
thấy máu, tháo garo, bơm NaCl 0,9% vão tĩnh mạch thông kim
phản ứng sinh vật gồm
truyền theo tốc độ y lệnh: 5ml máu
truyền chậm 8-10 giọt/phút duy trì trong 5ph
nếu NB không có triệu chứng bấ thường, cho chảy theo tốc độ chỉ định 20ml tiếp
truyền chậm 8-10 giọt/phut trong 5pht
Ko bth→điều chỉnh theo tốc độ chỉ định
hướng dẫn NB những điều cần thiết
khoogn chạm tay vào vt kim
báo nhân viên y tế khi thấy dấu hiệu bất thường, dịch còn 10ml, dịch không chảy, đau, sưng vùng truyền, khoong tự ý điều chỉnh
ghi hồ sơ
ngày giờ
kết quả định nhóm máu-Rh của túi máu, của người bệnh, phản ứng chéo
loại áu nhóm máu, Rh, số lượng
tình trạng chất lượng túi máu
tốc độ
phản ứng
tg kết thúc
người thục whienje truyền máu
lưu ý
ktra DHST trước-trong-sau trueyfn máu
theo dõi và ghi lại tình trạng từ lúc bắt đầu truyền đến khi ngừng truyền vào phiếu truyền máu, 15phut/lần trong 1h đầu tiên, sau 30phut/lan cho đến khi truyền hết máu
không truyền hết máu, để lại 10ml máu trong túi, chueyern dây truyền sang chai dịch NaCl 0,9%
một đơn vị không được để lâu quá 4h
không được bơm vào túi mau sbatas cứ loại thucoos nào
làm tan đông ở nhiệt độ từ 30-37 độ trong tg không quá 15phut đối với chế phẩm tủa lạnh, không quá 45phut với huyết tương đông lạnh
máu được làm tan đông thì không dudocj wlamf đông lại
túi máu chueyern về đơn vị phải truyền cho NB trong vòng 6h kể từ thời điểm giao nhận giữa đơn vị phát máu và đơn vị điều trị