1/29
Bộ thẻ ghi nhớ khái niệm, quy chuẩn, quy định kỹ thuật và nghiệp vụ dịch vụ khách hàng ngành cấp nước dựa trên tài liệu ôn tập của SAWACO và CHOWACO.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
QCVN 01-1:2024/BYT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, ban hành kèm Thông tư 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Thông tư 52/2024/TT-BYT
Văn bản pháp quy của Bộ Y tế thay thế cho Thông tư số 41/2018/TT-BYT (được sửa đổi bởi Thông tư 26/2021/TT-BYT) từ ngày 01/07/2025.
Nội kiểm chất lượng nước sạch
Trách nhiệm tự tổ chức thực hiện việc lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước và đơn vị sử dụng nước.
Ngoại kiểm chất lượng nước sạch
Hoạt động kiểm tra chất lượng nước do cơ quan y tế thực hiện đối với mỗi đơn vị cấp nước với tần suất định kỳ ít nhất 01 năm một lần.
TCVN ISO/IEC 17025
Tiêu chuẩn quốc tế về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn mà các cơ sở thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch bắt buộc phải đáp ứng.
Thông số nhóm A
Danh mục các chỉ tiêu chất lượng nước sạch bắt buộc phải thử nghiệm định kỳ hàng tháng, có nguy cơ ảnh hưởng nhanh đến sức khỏe (như pH, độ đục, clo dư).
Thông số nhóm B
Danh mục các chỉ tiêu chất lượng nước sạch (như kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật) ít biến động hơn, được thử nghiệm định kỳ ít nhất 01 lần mỗi 06 tháng.
Ngưỡng an toàn chỉ tiêu pH
Chỉ số đo độ axit hoặc kiềm nằm trong khoảng từ 6.0 đến 8.5 giúp nước ổn định, không gây ăn mòn đường ống hay đóng cặn.
Ngưỡng an toàn chỉ tiêu Độ đục
Hàm lượng các hạt lơ lửng trong nước đạt mức ≤2NTU đối với cơ sở cấp nước tập trung.
Ngưỡng an toàn chỉ tiêu Clo dư tự do
Hàm lượng clo dư tự do duy trì tại vòi sử dụng trong khoảng từ 0.2mg/L đến 1.0mg/L để đảm bảo an toàn vi sinh.
Cấp nước an toàn (SAWACO)
Việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng và đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật.
Mối nguy hại (KHCNAT)
Những nguy cơ đe dọa đến an toàn của hệ thống cấp nước, có thể xuất hiện ở bất kỳ công đoạn nào từ nguồn nước, xử lý đến truyền tải và phân phối.
Biện pháp kiểm soát (BPKS)
Các cách thức, phương thức nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các mối nguy, sự cố trong hệ thống cấp nước.
Hai nguồn nước mặt chính của SAWACO
Sông Đồng Nai và Sông Sài Gòn, cung cấp khoảng 98% tổng công suất phát nước cho TP.HCM.
Làm sạch đường ống mới
Công tác bắt buộc phải thực hiện trước khi đưa tuyến ống mới lắp đặt vào vận hành, bao gồm hai công đoạn là súc xả và khử trùng.
Ống dịch vụ khách hàng (ống ngánh)
Đoạn đường ống được đấu nối từ ống phân phối vào đồng hồ nước của khách hàng.
Nước thất thoát, thất thu (NRW)
Toàn bộ lượng nước sạch sau xử lý đưa vào mạng lưới nhưng không thu được tiền, bao gồm thất thoát vật lý (rò rỉ) và thất thoát thương mại.
Khu vực đồng hồ tổng (DMA)
Khu vực mạng lưới cấp nước được khoanh vùng tách biệt thủy lực (thường phục vụ 500 đến 3000 đấu nối) giúp kiểm soát và xác định thất thoát nước.
Chỉ số rò rỉ hạ tầng (ILI)
Chỉ số hiệu suất dùng để so sánh lượng rò rỉ thực tế (CARL) với lượng rò rỉ tối thiểu không thể tránh khỏi (UARL) giữa các hệ thống cấp nước.
Mô hình Caretaker
Mô hình phân công một nhân viên hoặc nhóm nhân viên chịu trách nhiệm vận hành, bảo trì và quản lý giảm thất thoát nước toàn diện trong một DMA.
Lưu lượng nhỏ nhất ban đêm (MNF)
Lưu lượng nước chảy vào DMA trong khoảng thời gian từ 2 giờ đến 4 giờ sáng, là chỉ số chính phản ánh mức độ rò rỉ trên mạng lưới.
Đóng van bước (Step-testing)
Phương pháp cô lập tuần tự từng đoạn ống nhỏ trong DMA và theo dõi sự sụt giảm lưu lượng ban đêm để xác định đoạn ống rò rỉ lớn.
Chu kỳ kiểm định đồng hồ nước cơ khí
Thời hạn kiểm định định kỳ đối với đồng hồ nước kiểu cơ khí là 60 tháng (5 năm) theo ĐLVN 17:2017.
Chu kỳ kiểm định đồng hồ nước điện tử
Thời hạn kiểm định định kỳ đối với đồng hồ nước có cơ cấu chỉ thị điện tử là 36 tháng (3 năm) theo ĐLVN 17:2017.
Sai số cho phép lớn nhất (MPE) của đồng hồ nước
Mức sai số tối đa ±5% dùng để xác định đồng hồ nước của khách hàng còn hoạt động chính xác hay không.
Phương pháp giả định
Cách tính lượng nước tiêu thụ bằng bình quân tiêu thụ của 03 kỳ hóa đơn liền kề trước đó khi đồng hồ bị hư hỏng hoặc không ghi được chỉ số.
Định mức nước sinh hoạt TP.HCM
Lượng nước sạch phân bổ cho mục đích sinh hoạt là 4m3/người/thaˊng dựa trên số nhân khẩu đăng ký.
Áp lực nước tối thiểu tại đồng hồ
Mức áp lực nước tối thiểu 0.4bar (4m nước) mà đơn vị cấp nước phải bảo đảm tại đồng hồ khách hàng vào giờ cao điểm.
CHOWACO
Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 28/03/1995.
Sứ mệnh của CHOWACO
Đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục với dịch vụ tận tâm.