Thẻ ghi nhớ Ôn tập Khối Kỹ thuật & Nghiệp vụ Cấp nước SAWACO / CHOWACO

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
Locked
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/29

flashcard set

Earn XP

Description and Tags

Bộ thẻ ghi nhớ khái niệm, quy chuẩn, quy định kỹ thuật và nghiệp vụ dịch vụ khách hàng ngành cấp nước dựa trên tài liệu ôn tập của SAWACO và CHOWACO.

Last updated 10:19 AM on 8/25/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

30 Terms

1
New cards

QCVN 01-1:2024/BYT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, ban hành kèm Thông tư 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

2
New cards

Thông tư 52/2024/TT-BYT

Văn bản pháp quy của Bộ Y tế thay thế cho Thông tư số 41/2018/TT-BYT (được sửa đổi bởi Thông tư 26/2021/TT-BYT) từ ngày 01/07/2025.

3
New cards

Nội kiểm chất lượng nước sạch

Trách nhiệm tự tổ chức thực hiện việc lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước và đơn vị sử dụng nước.

4
New cards

Ngoại kiểm chất lượng nước sạch

Hoạt động kiểm tra chất lượng nước do cơ quan y tế thực hiện đối với mỗi đơn vị cấp nước với tần suất định kỳ ít nhất 0101 năm một lần.

5
New cards

TCVN ISO/IEC 17025

Tiêu chuẩn quốc tế về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn mà các cơ sở thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch bắt buộc phải đáp ứng.

6
New cards

Thông số nhóm A

Danh mục các chỉ tiêu chất lượng nước sạch bắt buộc phải thử nghiệm định kỳ hàng tháng, có nguy cơ ảnh hưởng nhanh đến sức khỏe (như pH, độ đục, clo dư).

7
New cards

Thông số nhóm B

Danh mục các chỉ tiêu chất lượng nước sạch (như kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật) ít biến động hơn, được thử nghiệm định kỳ ít nhất 0101 lần mỗi 0606 tháng.

8
New cards

Ngưỡng an toàn chỉ tiêu pH

Chỉ số đo độ axit hoặc kiềm nằm trong khoảng từ 6.06.0 đến 8.58.5 giúp nước ổn định, không gây ăn mòn đường ống hay đóng cặn.

9
New cards

Ngưỡng an toàn chỉ tiêu Độ đục

Hàm lượng các hạt lơ lửng trong nước đạt mức 2NTU\le 2\,\text{NTU} đối với cơ sở cấp nước tập trung.

10
New cards

Ngưỡng an toàn chỉ tiêu Clo dư tự do

Hàm lượng clo dư tự do duy trì tại vòi sử dụng trong khoảng từ 0.2mg/L0.2\,\text{mg/L} đến 1.0mg/L1.0\,\text{mg/L} để đảm bảo an toàn vi sinh.

11
New cards

Cấp nước an toàn (SAWACO)

Việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng và đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật.

12
New cards

Mối nguy hại (KHCNAT)

Những nguy cơ đe dọa đến an toàn của hệ thống cấp nước, có thể xuất hiện ở bất kỳ công đoạn nào từ nguồn nước, xử lý đến truyền tải và phân phối.

13
New cards

Biện pháp kiểm soát (BPKS)

Các cách thức, phương thức nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các mối nguy, sự cố trong hệ thống cấp nước.

14
New cards

Hai nguồn nước mặt chính của SAWACO

Sông Đồng Nai và Sông Sài Gòn, cung cấp khoảng 98%98\% tổng công suất phát nước cho TP.HCM.

15
New cards

Làm sạch đường ống mới

Công tác bắt buộc phải thực hiện trước khi đưa tuyến ống mới lắp đặt vào vận hành, bao gồm hai công đoạn là súc xả và khử trùng.

16
New cards

Ống dịch vụ khách hàng (ống ngánh)

Đoạn đường ống được đấu nối từ ống phân phối vào đồng hồ nước của khách hàng.

17
New cards

Nước thất thoát, thất thu (NRW)

Toàn bộ lượng nước sạch sau xử lý đưa vào mạng lưới nhưng không thu được tiền, bao gồm thất thoát vật lý (rò rỉ) và thất thoát thương mại.

18
New cards

Khu vực đồng hồ tổng (DMA)

Khu vực mạng lưới cấp nước được khoanh vùng tách biệt thủy lực (thường phục vụ 500500 đến 30003000 đấu nối) giúp kiểm soát và xác định thất thoát nước.

19
New cards

Chỉ số rò rỉ hạ tầng (ILI)

Chỉ số hiệu suất dùng để so sánh lượng rò rỉ thực tế (CARL) với lượng rò rỉ tối thiểu không thể tránh khỏi (UARL) giữa các hệ thống cấp nước.

20
New cards

Mô hình Caretaker

Mô hình phân công một nhân viên hoặc nhóm nhân viên chịu trách nhiệm vận hành, bảo trì và quản lý giảm thất thoát nước toàn diện trong một DMA.

21
New cards

Lưu lượng nhỏ nhất ban đêm (MNF)

Lưu lượng nước chảy vào DMA trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 44 giờ sáng, là chỉ số chính phản ánh mức độ rò rỉ trên mạng lưới.

22
New cards

Đóng van bước (Step-testing)

Phương pháp cô lập tuần tự từng đoạn ống nhỏ trong DMA và theo dõi sự sụt giảm lưu lượng ban đêm để xác định đoạn ống rò rỉ lớn.

23
New cards

Chu kỳ kiểm định đồng hồ nước cơ khí

Thời hạn kiểm định định kỳ đối với đồng hồ nước kiểu cơ khí là 6060 tháng (55 năm) theo ĐLVN 17:2017.

24
New cards

Chu kỳ kiểm định đồng hồ nước điện tử

Thời hạn kiểm định định kỳ đối với đồng hồ nước có cơ cấu chỉ thị điện tử là 3636 tháng (33 năm) theo ĐLVN 17:2017.

25
New cards

Sai số cho phép lớn nhất (MPE) của đồng hồ nước

Mức sai số tối đa ±5%\pm 5\% dùng để xác định đồng hồ nước của khách hàng còn hoạt động chính xác hay không.

26
New cards

Phương pháp giả định

Cách tính lượng nước tiêu thụ bằng bình quân tiêu thụ của 0303 kỳ hóa đơn liền kề trước đó khi đồng hồ bị hư hỏng hoặc không ghi được chỉ số.

27
New cards

Định mức nước sinh hoạt TP.HCM

Lượng nước sạch phân bổ cho mục đích sinh hoạt là 4m3/người/thaˊng4\,\text{m}^3/\text{người}/\text{tháng} dựa trên số nhân khẩu đăng ký.

28
New cards

Áp lực nước tối thiểu tại đồng hồ

Mức áp lực nước tối thiểu 0.4bar0.4\,\text{bar} (4m4\,\text{m} nước) mà đơn vị cấp nước phải bảo đảm tại đồng hồ khách hàng vào giờ cao điểm.

29
New cards

CHOWACO

Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 28/03/1995.

30
New cards

Sứ mệnh của CHOWACO

Đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục với dịch vụ tận tâm.