1/28
Danh sách các thẻ ghi nhớ từ vựng và khái niệm chính về Ester và Lipid theo chương trình Hóa học lớp 12.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Khái niệm Ester
Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thì được ester, trong đó R’ là gốc hydrocarbon.
Công thức tổng quát este no, đơn chức, mạch hở
CnH2nO2 với (n=2).
Tên gọi Methyl acetate
Tên gọi khác của ester có công thức CH3COOCH3, còn được gọi là methyl ethanoate.
Isoamyl acetate
Ester có mùi thơm đặc trưng của chuối chín.
Benzyl acetate
Ester có mùi thơm đặc trưng của hoa nhài.
Ethyl butyrate
Ester có mùi thơm đặc trưng của quả dứa chín.
Liên kết hydrogen của ester
Các phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau nên nhiệt độ sôi của ester thường thấp hơn so với alcohol và acid có phân tử khối tương đương.
Phản ứng xà phòng hóa
Là phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm, đây là phản ứng một chiều, thường tạo thành sản phẩm là muối và alcohol.
Ester của formic acid
Có nhóm chức aldehyde trong cấu tạo nên có phản ứng khử với thuốc thử Tollens và Cu(OH)2 tương tự như aldehyde.
Sản phẩm thủy phân Vinyl acetate
Khi tác dụng với NaOH, vinyl acetate (CH3COOCH=CH2) tạo thành muối sodium acetate và aldehyde acetic (CH3CHO).
Ester của phenol
Khi thủy phân đơn chức thu được hai muối hữu cơ và nước, ví dụ: RCOOC6H4R′+2NaOH→RCOONa+R′C6H4ONa+H2O.
Phản ứng ester hóa
Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H2SO4 đặc) để điều chế ester, đây là phản ứng thuận nghịch.
Poly(methyl methacrylate)
Sản phẩm trùng hợp từ methyl methacrylate dùng để làm thủy tinh hữu cơ, răng giả, kính áp tròng.
Lipid
Các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực, bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid…
Acid béo
Những carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng 12−24C).
Chất béo (Triglyceride)
Triester của glycerol với các acid béo.
Stearic acid
Một loại acid béo no có công thức CH3[CH2]16COOH hay C17H35COOH.
Palmitic acid
Một loại acid béo no có công thức CH3[CH2]14COOH hay C15H31COOH.
Oleic acid
Một loại acid béo không no, có một liên kết đôi C=C, công thức C17H33COOH.
Tristearin
Chất béo no có công thức (C17H35COO)3C3H5, tồn tại ở thể rắn ở điều kiện thường.
Triolein
Chất béo không no có công thức (C17H33COO)3C3H5, tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường.
Phản ứng hydrogen hóa chất béo
Quá trình chuyển hoá chất béo lỏng (không no) thành chất béo rắn (no) bằng cách cộng H2 vào các gốc acid không no dưới tác dụng của xúc tác, nhiệt độ và áp suất.
Hiện tượng dầu mỡ bị ôi
Các gốc acid béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxygen không khí tạo thành các hợp chất có mùi khó chịu.
Acid béo omega-3 và omega-6
Các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí carbon số 3 và 6 khi đánh số từ nhóm CH3−.
Chỉ số acid
Số miligam KOH cần để trung hòa acid béo tự do có trong 1,g chất béo tự nhiên.
Xà phòng
Hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo (như palmitic và stearic acid) và các chất phụ gia.
Chất giặt rửa tổng hợp
Các muối sodium như sodium alkylsulfate (R−OSO3Na) hoặc sodium alkylbenzenesulfonate (R−SO3Na) được sản xuất từ dầu mỏ.
Cấu tạo hạt hạt tẩy rửa
Gồm đuôi kị nước (gốc hydrocarbon dài) xâm nhập vào vết bẩn và đầu ưa nước quay ra ngoài để phân tán vết bẩn vào nước.
Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp
Có thể dùng được với nước cứng vì muối calcium và magnesium của nó không bị kết tủa.