1/20
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Họ picornaviridae
A.Enterovirus:
Poliovirus→bại liệt.Có vaccine
HAV(viêm gan A).Có vaccine
EV71(enterovirus 71).Gây tay chân miệng
Coxsackievirus, echovirus.Bình thg gây tay chân miệng nhẹ.Đôi khi gây viêm cơ tim cấp
B.Rhinovirus→Gây bệnh đường hô hấp nhưng nhẹ và không có vaccine
Poliovirus(virus sốt bại liệt)
Virus không màng, sức đề kháng cao.Có 3 loại KN-3 serotype
Lây bệnh qua đường tiêu hóa→ptr ở các hạch, mảng payer, ruột non
→theo máu hoặc theo sợi trục tk ngoại biên→hủy hoại TB vận động ở sừng trước tủy sống→ liệt
Thải qua phân bệnh nhân (vẫn sống sau vài tuần)
Các virus gây tay chân miệng
Các virus thuộc giống(chi) enterovirus, họ picornaviridae: Coxsackie A16 và enterovirus 71(EV71)
Virus ko màng bọc, sợi đơn→bền.Gây tay chân miệng, biến chứng viêm màng não
Virus chưa có thuốc và vaccine thì chưa phổ biến
→Biện pháp:chặn đường lây, điều trị giảm triệu chứng, nâng thể trạng→hạn chế biến chứng
Đặc điểm bệnh dại(rabies virus)
Rabies virus thuộc dòng Lyssavirus của họ Rhabdoviridae.RNA đơn thẳng, có màng bọc→ko bền
Bệnh gây phá hủy hệ TK TW→chắc chắn chết.Nhưng rabiesvirus chỉ có 1 KN→vaccine hiệu quả
Sinh bệnh học của bệnh dại
Virus nhân lên ở tế bào cơ vân→theo sợi TK ngoại biên đến TK TW rồi nhân lên trong chất xám
→theo sợi TK ngoại biên đến các cơ quan khác→đến tuyến nước bọt→lây qua vết cắn
Tại hệ tk trung ương:
Gây viêm não→phá hủy Tb Tk và thoái hóa myelin
Nó đồng thời tạo các thể negri(thể vùi ưa eosin) trong TB TK nhiễm→GP mô bệnh chẩn đoán
Các đường lây của bệnh dại(rabies virus)
Con đường chủ đạo là lây qua vết cắn hoặc vết liếm. Do virus đi 1 vòng ms đến tuyến nc bọt→ĐV mới nhiễm thì chưa có khả năng lây qua vết cắn
Virus có thể lây qua đường hô hấp(trong mtr ẩm thấp, ko nắng)
Virus lây qua ghép giác mạc
Tiêu chảy trẻ em(Rotavirus)
Thuộc họ reoviridae, virus không màng bọc→bền, đã có vaccine.
Họ duy nhất có dsRNA phân đoạn→đun nóng và chạy điện di RNA là nhận diện dc virus
Sinh bệnh học của rotavirus
Lây qua đường phân-miệng, phá hủy biểu mô nhung mao ruột→giảm hấp thu Na và nước→tiêu chảy
Bệnh tự giới hạn:do virus phá hủy lớp biểu mô→biểu mô khác ptr thay thế→phục hồi chức năng
Arbovirus
Nhóm các virus lây truyền nhờ tiết túc(ĐV chân khớp).Có ~100 loài thuộc nhiều họ:toga-, flavi- ….
Ở VN thường gặp 2 loài thuộc họ Flavi
Dengue(chưa có vaccine)-có 4 type
Viêm não nhật bản(có vaccine)
Sinh bệnh học của Dengue virus
Bệnh sốt xuất huyết lây qua muỗi cắn.Gồm các rối loạn:
-Giảm tiểu cầu do:ức chế tủy xương và tiêu hủy tiểu cầu
-Rối loạn MD:giảm bạch cầu hạt(do ức chế tủy xương), tăng lympho
-Tổn thương thành mạch
Kháng nguyên dengue virus
3 Kn cấu trúc:KN lõi C, KN màng M, KN vỏ E. 7 KN không cấu trúc (NS-non-structure), đặc biệt là NS1
NS1 được virus tiết vào máu→xét nghiệm nhanh(15-20p) nhận diện được từ ngày 1-9.
Độ nhạy và độ đặc hiệu của test NS1 huyết thanh rất cao >95%
3 giả thuyết giải thích nhiễm sốt xuất huyết lần 2 thường nặng hơn lần 1
-Thuyết tăng cường nhiễm trùng phụ thuộc kháng thể của Halstead(1980)→kháng thể hỗ trợ virus
-Độc lực virus→chủng virus, số lượng và đặc điểm ký chủ
-Cơ chế miễn dịch bệnh sinh khác→đáp ứng MD lệch lạc
Thuyết tăng cường nhiễm trùng phụ thuộc kháng thể của Halstead(1980)
Dengue có 4 type.Lần 1 người này nhiễm type khác với lần 2 và có sinh KT
KT này không trung hòa virus type khác nhưng vẫn bám vào virus
→kích thích BC đơn nhân thực bào→virus k bị diệt mà nhân lên trong BC đơn nhân
→virus tăng trg số lượng lớn→kích thích T độc giết BC→giải phóng hàng loạt chất trung gian hóa học
→thoát huyết tương, xuất huyết→sốt xuất huyết nặng
Giả thuyết”Độc lực virrus” của dengue virus
Nhiễm chủng sau gây bệnh nặng hơn chủng đầu tiên
Số lượng virus nhiều thì gây bệnh nặng hơn
Còn liên quan đến yếu tố nội tại của ký chủ
Giả thuyết”Cơ chế miễn dịch bệnh sinh khác” của dengue virus
Nhiễm virus dengue gây đáp ứng MD lệch lạc→Suy yếu đáp ứng MD nhằm thải loại virus
→tăng sản xuất cytokine gây tác động→BC đơn nhân, TB nội mô, gan, sx kháng thể kháng tiểu cầu
→thoát huyết tương, xuất huyết→sốt xuất huyết nặng
Đặc điểm virus rubella
Có 1 type KN→chỉ nhiễm 1 lần.Dùng vaccine tam liên
Rubella có triệu chứng tương tự sởi.
Sinh bệnh học của virus rubella
Bệnh rubella có thể chia làm 2 loại:
-Rubella mắc phải:Nhiễm sau sinh.Con đường sinh bệnh học tương tự sởi
-Rubella bẩm sinh:Rubella truyền từ mẹ(nhiễm lần đầu) sang con qua nhau thai.
Bệnh rubella bẩm sinh
Mẹ nhiễm rubella 3 tháng đầu thai kỳ→sảy thai
Nhiễm 3 tháng giữa thai kỳ→ dị tật bẩm sinh
Nhiễm 3 tháng cuối thai kỳ→chậm phát triển/trẻ bị khờ khờ
Kháng nguyên của Corona virus
KN S(spike):protein gai trên màng bọc→đáp ứng với kháng thể
KN E(envolope):protein bé trên màng bọc
KN M(membrane):protein lớn trên màng bọc→test nhanh
KN N(Nucleocapside):Protein của nucleocapside→test nhanh

Các loại virus viêm gan(ABCDEG)
HAV và HEV là 2 con lây qua tiêu hóa→ko có màng.Nhiễm cấp tính và đào thải hoàn toàn
HBV,HCV,HDV lây qua đường của HIV.Có màng.Có thể nhiễm mãn tính
HBV là con duy nhất có bộ gene DNA. HGV gây chết với tỉ lệ 20% ở phụ nữ mang thai
Xét nghiệm HVC
Xét nghiệm đầu tay là Anti-HCV→ta biết có nhiễm HCV nhưng k bt cấp tính, mạn tính hay đã khỏi
Thêm chỉ định HCV-RNA khi Anti-HCV(+)→HCV-RNA(-)→đã khỏi, HCV-RNA(+)→nhiễm mạn tính
Trong 1 số ca phơi nhiễm có nguy cơ HCV cấp tính
→xét nghiệm nhiều lần nếu Anti-HCV chuyển từ (-) sang (+) kèm HCV-RNA (+)→HCV cấp tính
