1/20
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress

Thuốc ưa nước và ưa lipid
Thuốc ưa nước không thể tự do đi vào TB→giới hạn thể tích phân bố nhỏ→Bệnh làm ảnh hưởng thể tích máu sẽ làm ảnh hưởng thể tích phân bố của thuốc.
Thuốc ưa nước đào thải qua thận với dạng không đổi còn thuốc ưa lipid cần chuyển hóa tại gan
Thuốc ưa nc ko thể tác động tác nhân nội bào trong khi ưa lipid có thể
Nồng độ ức chế tối thiểu MIC
Nồng độ thấp nhất ức chế sự phát triển có thể nhìn thấy được của vi khuẩn sau 24 giờ
Khi nào cần chỉ định MIC
MIC(nồng độ ức chế tối thiểu) có thể giúp bác sĩ đưa ra loại thuốc với liều lượng phù hợp.Tuy nhiên nó lại mất thời gian của bệnh nhân→chỉ các trường hợp trong ảnh mới nên chỉ định

Nhược điểm của MIC
-Môi trường in vitro→điều kiện thực tế tại ổ viêm(PH, O2) có thể khác→thuốc có tác động khác
-Nồng độ thuốc trong MIC tương đối hằng định→Nồng độ thuốc ở bệnh nhân thì ít khi hằng định
-Không biết được tác động của nồng độ thuốc lên tốc độ và mức độ diệt khuẩn
-Không biết tác dụng sau kháng sinh của thuốc
Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu(MBC)
Nồng độ kháng sinh mà 99.9% vi khuẩn bị tiêu diệt
Tương quan giữa MIC và MBC giúp xác định thuốc diệt khuẩn hay kìm khuẩn.
MIC=MBC→diệt khuẩn. MBC>MIC→kìm khuẩn
Xác định MBC
Người ta dùng 1 phần dịch từ các lọ đã thực hiện MIC chuyển sang môi trường dinh dưỡng.
Lúc này kháng sinh trong dịch sẽ được pha loãng→ta xem như môi trường mới ko có kháng sinh
Nuôi cấy 24 giờ, ống trong có nồng độ nhỏ nhất là MBC

Tác dụng hậu kháng sinh(PAE)
Là việc vi khuẩn vẫn bị ức chế sau khi mất đi KS(nồng độ kháng sinh nằm dưới MIC)
Đáp ứng này có thể do việc KS phá hủy cấu trúc, KS vẫn gắn tại đích nên k bị loại bỏ, KS gây biến đổi sinh lý→vi khuẩn tập trung hồi phục, sửa chữa→ko nhân lên
Tác dụng hậu kháng sinh trong in vitro có thể khác với in vivo
Tác dụng tăng cường bạch cầu hậu kháng sinh(PALE-postantibiotic leukocytes enhancement effect)
Sau khi vi khuẩn tiếp xúc với kháng sinh thì trở nên nhạy cảm hơn với tác dụng của bạch cầu
2 kháng sinh quan trọng có tác dụng này là aminoglycoside và fluoroquinolone

Kháng sinh kiềm khuẩn và KS diệt khuẩn
KS kiềm khuẩn thường tác động đến protein, acid folic…→ức chế sự ptr của vi khuẩn
KS diệt khuẩn thường phá vách, gây tổn thương DNA…→diệt khuẩn
Riêng aminoglycoside dù nó phá qtr dịch mã nhưng nó có thể tạo ra protein phá màng→diệt khuẩn

Phân loại thuốc dựa vào dược động-dược lực
-Nhóm phụ thuộc thời gian:phụ thuộc vào %T>MIC
%T>MIC=(thời gian nồng độ thuốc>MIC) chia (thời gian giữa 2 liều)
-Nhóm phụ thuộc nồng độ: phụ thuộc Cmax/MIC và AUC/MIC trong đó AUC là diện tích dưới đường cong(màu xanh lá

Phân loại thuốc theo dược động-dược lực kiểu 3 nhóm
-Phụ thuộc nồng độ và PAE dài→Dùng liều cao
-Phụ thuộc thời gian và PAE ngắn/ko có→Tối ưu %T>MIC
-Phụ thuộc thời gian nhưng PAE dài→tối ưu AUC/MIC 24h→tận dụng PAE và vẫn giữa vk luôn bị ức chế
Khái niêm điểm gãy pK/pD
-Nồng độ thuốc kháng sinh trong huyết thanh sau liều kháng sinh chuẩn đạt mục tiêu về dược lực (nồng độ hữu dụng của kháng sinh)
-Nếu MIC của vi khuẩn > điểm gãy pK/pD→Vk đã kháng kháng sinh

Giải thích rõ về điểm gãy pK/pD(VD:ceftazidime là thuốc phụ thuộc thời gian)
Điểm gãy pK/pD là MIC tối đa mà liều kháng sinh chuẩn vẫn đạt đuợc mục tiêu điều trị
Khi MIC tăng(ở các vk khác nhau)→khoảng thời gian mà nồng độ thuốc trong cơ thể >MIC sẽ giảm lại, thời gian giữa 2 lần dùng thuốc vẫn vậy do liều dùng đang cố định→%T>MIC giảm dần
→ta vẽ được đồ thị(MIC tăng thì %T>MIC giảm)
Với Ceftazidime %T>MIC khuyến nghị > 60%→%T>MIC là 4 mg/L.Đây là điểm gãy pK/pD
B-lactam
Kháng sinh phụ thuộc thời gian.Hấp thu kém qua đường uống, hấp thu qua đường tiêm
%T>MIC >50%.Penniciline>50%, Cephalosporin>50-70%, carbapenems>40%
Vacomycin
Kháng sinh phụ thuộc cả thời gian nhưng PAE trung bình/dài.→Mục tiêu AUC/MIC 24h đạt 400
Cần theo dõi và giữ nồng độ đáy CTrough>4xMIC(15-20 mg/L).Lấy máu 30p trc liều 4
Hấp thu kém đường uống, dùng đường tiêm
Vì sao ta thường xem nồng dộ thuốc trong máu từ liều 3 trở đi
Theo cân bằng dược động học thì từ liều 3 trở đi nồng độ thuốc trong máu sẽ tương đối ổn định

Aminoglycoside
Kháng sinh phụ thuộc nồng độ,PAE dài.Gây độc thận.Chủ yếu dùng đường tiêm
Dùng nồng độ lớn (Cmax/MIC >8-10) và 1 lần/ngày→tối ưu diệt khuẩn và hạn chế độc
Hạn chế kéo dài thời gian điều trị(<5 ngày)

Giản đồ hartford
Dùng để căn chỉnh thời gian đưa liều aminoglycoside đối với bệnh nhân suy thận.
Sau khoảng 6-14 giờ sau dùng thuốc ta đo nồng độ thuốc trong máu rồi đối chiếu lên bảng.Giá trị rơi vào Q nào thì các bấy nhiêu tiếng ta dùng liều 1 lần
Fluoroquinolone
Hấp thu tốt qua đường uống,cần chuyển hóa bước đầu.Gây độc thần kinh phụ thuộc liều
Kháng sinh phụ thuộc nồng độ.Mục tiêu AUC/MIC>125
Khi nào dùng kháng sinh dự phòng(dùng trước khi nhiễm khuẩn)
-Tiền sử tim hậu thấp
-Bệnh nhân có dụng cụ nhân tạo(VD van tim) làm thủ thuật nha khoa(vk từ răng theo máu đến van gây viêm)
-Bệnh nhân làm phẩu thuật
Nguyên tắc dùng kháng sinh dự phòng
Dùng thuốc an toàn, phù hợp vs vi khuẩn có thể gây bệnh, không đắt tiền
Dùng kháng sinh phổ hẹp→hạn chế gây kháng kháng sinh
Giữ cho liều luôn cao hơn MIC từ trước khi phơi nhiễm cho đến khi hết phơi nhiễm