1/40
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Theo quan điểm của Tim Wentling, quy trình phát triển CTGD được chia thành 3 giai đoạn nào?
Chuẩn bị, thực thi, đánh giá
Theo quan điểm của Tim Wentling, giai đoạn chuẩn bị của phát triển CTGD bao gồm những bước nào?
1) Xác định nhu cầu đào tạo.
2) Xác định mục tiêu đào tạo.
3) Sắp xếp nội dung đào tạo.
4) Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật đào tạo.
5) Xác định nguồn lực cần cho quy trình đào tạo.
6) Sắp xếp, lên kế hoạch cho các bài giảng.
7) Lựa chọn, sáng tạo các vật liệu hỗ trợ quá trình đào tạo.
8) Lựa chọn, xây dựng các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
9) Thử nghiệm, chỉnh lí CTGD (trước khi áp dụng đại trà).
Theo Tim Wentling, phát triển CTGD là quá trình _____ CTGD.
thiết kế
Đâu là cơ sở cho việc cải tiến và thiết kế mới CTGD?
Thông tin phản hồi và sự phân tích nhu cầu đào tạo
Nhiều tác giả xem quá trình phát triển CTGD bao gồm các yếu tố cốt lõi nào?
1) Phân tích nhu cầu (Need analysis)
2) Xác định mục đích và mục tiêu (Defining aims and objectives)
3) Thiết kế (curriculum design)
4) Thực thi (Implementation)
5) Đánh giá (Evaluation)
Khái niệm phát triển CTGD có thể liên quan tới hai đối tượng nào?
Phát triển CTGD của một khóa đào tạo, một bậc học.
Phát triển chương trình của một môn học.
Để phân tích nhu cầu phát triển chương trình một khoá học hay bậc học, cần phân tích 5 nội dung nào?
Xu thế phát triển của xã hội nói chung.
Trình độ phát triển của công nghệ nói chung, CNTT&TT nói riêng; khả năng sử dụng thành tựu của CNTT&TT vào đào tạo và nghiên cứu ngành học.
Xu thế phát triển của ngành học/bậc học.
Chương trình đào tạo hiện hành.
Đặc điểm về người học trong xã hội đương đại.
Để phát triển chương trình môn học, việc phân tích nhu cầu nhắm tới các nội dung nào?
Mối quan hệ giữa môn học với mục đích, mục tiêu của cả QTGD.
Những thông tin về người học (kiến thức trước khi bắt đầu môn học, thái độ, những mong đợi của người học đối với môn học).
Tính hữu dụng của kiến thức môn học khi học lên hoặc khi đi vào cuộc sống lao động nghề nghiệp.
Bối cảnh dạy học.
Những ưu tiên của cơ sở đào tạo.
Kết quả của quá trình ______ là cơ sở để xác định mục đích, mục tiêu của giáo dục và của CTGD.
phân tích nhu cầu
Triết lý giáo dục phản ánh điều gì?
Mong muốn của quốc gia với nền giáo dục tương lai.
Đâu được coi là kim chỉ nam cho quá trình phát triển CTGD?
Triết lý giáo dục
Đâu là cơ sở để xác định những định hướng cốt lõi của hệ thống giáo dục quốc dân?
Triết lý giáo dục
Giáo dục Việt Nam đang phát triển theo các định hướng nào?
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển.
Giáo dục Việt Nam là nền giáo dục mang tính nhân dân, dân tộc, khoa học và hiện đại.
Giáo dục Việt Nam phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng.
Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân.
_____ giáo dục cụ thể hóa định hướng giáo dục.
Mục đích
_____ giáo dục cụ thể hóa mục đích giáo dục và có liên quan đến hành vi của con người.
Mục tiêu
Những yếu tố nào là cơ sở để xác định mục đích, mục tiêu của CTGD?
Triết lí giáo dục, định hướng, mục đích giáo dục
Ở nước ta hiện nay, các văn bản pháp quy và văn bản chỉ đạo thường không dùng các khái niệm mục đích và mục tiêu, mà thay vào đó dùng 2 khái niệm tương ứng nào?
Mục tiêu chung/tổng quát và mục tiêu cụ thể
Mục đích của chương trình (Curriculum goals) là gì?
Mong muốn của nhà trường đối với người học sau khi họ hoàn thành chương trình nào đó.
CTGD phổ thông hiện hành của nước ta coi _______ là mục tiêu của chương trình. Điều này đã gây khó khăn cho quá trình đánh giá chương trình bởi chương trình không thể tự mình đảm bảo đạt được toàn bộ mục tiêu được đề ra, mà phải đỏi hỏi sự chung sức của cả hệ thống giáo dục.
mục tiêu giáo dục phổ thông
_______ mô tả cụ thể những gì người học có thể thực hiện được sau khi học xong một bậc học hay môn học.
Mục tiêu chương trình
2 loại mục tiêu CTGD?
Mục tiêu chung cho một bậc học (general objective)
Mục tiêu đặc thù cho từng môn học, bài học (specific objective)
Mục tiêu CTGD được xác định theo 3 lĩnh vực nào?
Mục tiêu nhận thức (Cognitive)
Nội dung của nhận thức ở mức độ Biết theo thang đo nhận thức của Bloom?
Nhận thức được các đặc thù, các thuật ngữ.
Nhận thức được con đường, giải pháp có liên quan tới những đặc thù đó.
Nhận thức được các phổ niệm, sự kiện trừu tượng (các nguyên lý, định luật, cấu trúc)
vd: Sinh viên phải gọi tên được ngọn núi cao nhất của châu Á.
Nội dung của nhận thức ở mức độ Hiểu theo thang đo nhận thức của Bloom?
Nhận thức về sự chuyển dịch;
Khả năng trình bày, diễn đạt ý nghĩa thông điệp theo cách của mình;
Khả năng suy luận thông tin.
vd: Tóm tắt các đặc trưng của từng loại thịt.
Các từ khóa “dịch, diễn giải, tóm tắt, chứng minh, thảo luận, giải thích” là đang nhắc đến mức độ nhận thức nào trong thang đo nhận thức của Bloom?
Hiểu
Nhận thức ở mức độ _______ theo thang đo Bloom đòi hỏi sinh viên phải sử dụng được các khái niệm trừu tượng vào tình huống cụ thể.
áp dụng
Nhận thức ở mức độ _____ đòi hỏi sinh viên biết chia nhỏ một tổng thể thành các bộ phận và phân biệt được các yếu tố với nhau, mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố, và nguyên lý tổ chức các yếu tố đó.
phân tích
“Khi đọc một văn bản, sinh viên phân biệt được đâu là sự kiện, đâu là ý kiến của người viết” là nội dung của mức độ nhận thức nào trong thang đo của Bloom?
Phân tích
Nhận thức ở mức độ ______ liên quan tới việc sắp xếp các bộ phận với nhau để tạo ra một dạng mới của chính thể.
tổng hợp
Trong phiên bản cải tiến, mức độ “tổng hợp” được thay thế bằng mức độ nào?
Sáng tạo
Đâu là mức độ cao nhất và phức tạp nhất của thang đo nhận thức Bloom?
Đánh giá
“Vận dụng các nguyên lý để phân tích, tìm hiểu và so sánh một giải pháp với các giải pháp khác” là nội dung của mức độ nhận thức nào theo thang đo của Bloom?
Đánh giá
Hai loại căn cứ mà người học cần xem xét khi thực hiện hoạt động đánh giá?
Chứng cứ nội tại: là những căn cứ nằm ngay bên trong lập luận, văn bản, hoặc sản phẩm mà người học đang đánh giá. Nó liên quan đến sự logic, nhất quán, hợp lý của chính nội dung đó.
Chứng cứ ngoại tại: là sự phù hợp, nhất quán với thực tế, dữ liệu, hoặc kiến thức khác.