Send a link to your students to track their progress
21 Terms
1
New cards
Sự trao đổi trực tiếp H-H
\- Sự trao đổi trực tiếp H-H: Cuối thời kì công xã nguyên thuỷ => chuyên môn hoá xuất hiện, 1 người sản xuất 1 loại hàng hoá => nhu cầu trao đổi trực tiếp H-H.
Điều kiện: có sự trùng hợp kép về nhu cầu giữa những người tham gia trao đổi về thời gian, địa điểm trao đổi cũng như giá trị sử dụng của hàng hoá có nhu cầu trao đổi.
Hạn chế:
* Chi phí cơ hội cao (chi phí thời gian, chờ đợi, tìm kiếm tác nhân thoả mãn nhu cầu trao đổi,...).
* Khi năng suất lao động ngày càng tăng lên, lượng hàng hoá tăng lên thì trao đổi H-H kìm hãm sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá. * Khó khăn trong việc xác định tỉ lệ trao đổi cũng như xác định tiền lẻ trả lại khi hàng hoá trao đổi với nhau không tương xứng về mặt giá trị.
2
New cards
Sự trao đổi gián tiếp H-vật trung gian-H
* Bản chất của tiền tệ: 1 vật được chấp nhận làm môi giới trung gian trong trao đổi và là phương tiện thanh toán các khoản nợ thì được coi là tiền tệ. * Tiền tệ ra đời góp phần tăng tốc độ trao đổi hàng hoá, tiết kiệm chi phí trao đổi, đẩy mạnh quá trình chuyên môn hoá và hiệu quả sản xuất xã hội.
3
New cards
Sự phát triển các hình thái tiền tệ
* Tiền hàng hoá (hoá tệ phi kim loại): Điều kiện để hàng hoá được chọn làm tiền tệ: hàng hoá thông thường có tần số trao đổi nhiều nhất. Hạn chế: Khó khăn trong việc chia nhỏ để trả lại tiền lẻ. Không đồng nhất, khó bảo quản. Khó di chuyển với khối lượng lớn. Chỉ được chấp thuận trong 1 vùng nhất định. * Tiền vàng (1870 - 1914): Khắc phục được so với tiền hàng hoá: Dễ bảo quản. Dễ chia nhỏ để trả lại, dễ hợp nhất. Đồng nhất. Hạn chế: Khó khăn trong di chuyển. Khi sản xuất phát triển, vàng dễ khan hiểm => khủng hoảng thừa * Tiền giấy: bản thân tiền giấy không có giá trị, nhưng do sự tín nhiệm của mọi người mà nó được coi là có giá trị và được lưu thông. Ưu điểm: Dễ vận chuyển với khối lượng lớn so với tiền kim loại. Chi phí in ấn, chạm khắc thấp. Có thể hình thành nhiều mệnh giá khác nhau (quy luật in tiền 1,2,5) => tạo ra bộ phận tiền lẻ dễ dàng trả lại. * Tiền qua ngân hàng: Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí giao dịch Tốc độ thanh toán cao, an toàn, đơn giản => tăng hiệu quả kinh tế , Thuận tiện cho việc thanh toán các giao dịch có giá trị lớn. Hạn chế: Chi phí về thời gian, xử lý chứng từ. Chi phí hiện đại hoá ngân hàng.
4
New cards
Tính chất của tiền tệ
* Tính được chấp nhận: đặc tính quan trọng nhất. * Tính dễ nhận biết: được quy định bới những dấu hiệu đặc thù riêng. * Tính có thể chia nhỏ được. * Tính lâu bền. * Tính dễ vận chuyển. * Tính khan hiếm: do nhà nước sử dụng các chỉnh sách điều tiết và kiểm soát. * Tính đồng nhất.
5
New cards
Các chức năng của tiền tệ
* Phương tiện trao đổi * Đơn vị tính toán giá trị * Phương tiện tích luỹ giá trị
6
New cards
Vai trò của tiền tệ
**-Đối với nền kinh tế vĩ mô**
* Tiền tệ được sử dụng để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân và thiết lập các mối quan hệ cân đối về mặt giá trị trong toàn bộ nền kinh tế. * Tiền tệ còn là công cụ xây dựng một hệ thống chỉ tiêu kiểm soát về mặt giá trị mọi hoạt động của nền kinh tế, căn cứ để thanh tra giám sát và xử lí các vi phạm nhằm đảm bảo sự ổn định và trôi chảy trong các hoạt động kinh tế của 1 quốc gia. * Tiền tệ thông qua chức năng của nó còn là cơ sở để hình thành nên hoạt động tài chính tín dụng nhằm phân phối lại vốn tiền tệ trong toàn bộ nền kinh tế một cách có hiệu quả.
**_ Đối với nền kinh tế vi mô**
* Tiền tệ là phương tiện để đo lường, thúc đẩy tính hiệu quả trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh của từng chủ thể kinh doanh. * Tiền tệ dùng để xác định tổng doanh thu, tổng chi phí, tính toán lãi lỗ, từ đó làm căn cứ quyết định đầu tư. * Xây dựng các định mức kinh tế kĩ thuật, tiêu hao nguyên liệu làm tiêu chuẩn đo lường tính hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực. * Tiền tệ như dầu bôi trơn cho cỗ máy tái sản xuất mở rộng của từng doanh nghiệp để hoạt động trôi chảy.
7
New cards
Đô la hoá
Là hiện tượng đồng ngoại tệ được sử dụng để thay thế một phần hoặc toàn bộ đồng nội tệ trong phạm vi 1 quốc gia.
Đo lường: tỷ lệ Tiền gửi ngoại tệ/ Tổng phương tiện thanh toán = FCD/M2
_ Phân loại:
* Đô la hoá không chính thức: đồng ngoại tệ được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế mặc dù không được quốc gia đó công nhận. * Đô la hoá bán chính thức: quốc gia đó có hệ thống lưu hành chính thức 2 đồng tiền. * Đô la hoá chính thức: đồng ngoại tệ là đồng tiền hợp phát duy nhất được lưu hành.
8
New cards
Khái quát về sự ra đời và phát triển của tài chính
Tài chính là một phạm trù kinh tế và là một phạm trù lịch sử, ra đời trong những điều kiện lịch sử nhất định, khi có các hiện tượng kinh tế - xã hội khách quan xuất hiện và tồn tại.
==Tài chính ra đời do hai điều kiện==:
* Sự ra đời của quá trình sản xuất, trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ (kinh tế hàng hoá tiền tệ). * Đó là sự xuất hiện của nhà nước. Đây là điều kiện mang tính định hướng cho tài chính phát triển, môi trường pháp lý cho hoạt động phân phối của tài chính gắn với việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của chủ thể kinh tế - xã hội
9
New cards
Tại sao sự xuất hiện của nhà nước lại là điều kiện mang tính định hướng cho tài chính phát triển?
* Nhà nước ra đời làm nảy sinh những quan hệ kinh tế gắn với việc hình thành, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của riêng mình để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. * Đưa ra các chính sách, cơ chế, pháp luật nhằm thúc đẩy kinh tế hàng hoá tiền tệ phát triển; tác động đến sự vận động độc lập của các nguồn tài chính và tạo ra môi trường thuận lợi cho sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ để trong xã hội. * Nhà nước có quyền lực chính trị: nhà nước nắm việc in tiền, do dùng tiền vằng dễ bị hao hụt khi cắt nhỏ, sản xuất và trao đổi hàng hoá thấp đi.
=) Chuyển sang tiền giấy, giúp cho việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển.
10
New cards
Bản chất của tài chính
Tài chính không phải là tiền.
==**Về hình thức, tài chính là:**==
* Quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền. * Thu vào, chi ra bằng tiền của các chủ thể xã hội. Sự vận động của nguồn tài chính.
Khi mua bán, trao đổi ngay lập tức: tuy rằng có sự thay đổi về quỹ tiền tệ ở cả 2 bên nhưng 2 bên vẫn nhận lại được hàng hoá. -) Đây không phải là quan hệ tài chính
.- Khi mua hàng trước, thanh toán tiền hàng sau -) Đây là quan hệ tài chính.
==**_ Về thực chất:**== tài chính phản ảnh hệ thống các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức gia trị thông qua quá trình tạo lập va sử dụng quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các mục tiêu khác nhau của các chủ thể trong xã hội.
Các quan hệ tài chính xuất hiện chắc chắn làm xuất hiện tiền tệ, nhưng sự xuất hiện tiền tệ chưa chắc đã làm xuất hiện tài chính.
11
New cards
Chức năng của tài chính
* Chức năng phân phối * Chức năng kiểm tra, giám sát
12
New cards
Chức năng phân phối của tài chính
**_ Khái niệm**: là quá trình phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị, là sự phân phối lợi ích không chỉ đảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng, cho quá trình sản xuất kinh doanh phát triển bền vững mà còn là công cụ giải quyết sự hài hoà lợi ích vì mục tiêu công bằng xã hội.
=> Chức năng vốn có của tài chính, thể hiện bản chất của tài chính trong đời sống kinh tế - xã hội.
**Chủ thể của phân phối:**
* Có quyền sở hữu các nguồn tài chính. * Có quyền sử dụng nguồn tài chính (là những người đi vay vốn tín dụng để hoạt động). * Có quyền lực chính trị: Nhà nước có quyền lực chính trị, có thể huy động, phân phối và sử dụng một phần các nguồn lực tài chính để đáp ứng yêu cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. * Có sự ràng buộc của các quan hệ xã hội: các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị,... nhận được sự đóng góp, ủng hộ của các cá nhân, tổ chức trong xã hội
**Kết quả phân phối**: chuyển dịch giá trị từ quỹ tiền tệ này sang quỹ tiền tệ khác.
**Đặc điểm của phân phối**:
* Luôn gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định. * Phân phối diễn ra dưới hình thức giá trị, không kèm theo sự thay đổi hình thái giá trị. * Phân phối diễn ra trong một chu trình khép kín bao gồm phân phối lần đầu và phân phối lại
13
New cards
Chức năng kiểm tra, giám sát của tài chính
**Khái niệm:** kiểm tra toàn bộ quá trình tạo lập, phân bổ và sử dụng nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong xã hội nhằm đảm bảo cho quá trình phân phối diễn ra đúng mục đích của chủ thể phân phối với hiệu quả phân phối cao nhất. _ **Chủ thể kiểm tra tài chính**: chủ thể phân phối – người có quyền sở hữu hay quyền sử dụng nguồn tài chính
**_ Mục đích kiểm tra**:
* Đảm bảo tính hiệu quả của quá trình phân phối. * Nhằm phát hiện những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra trong quá trình phân phối để có những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế và kiểm soát các rủi ro. * Kiểm tra tài chính là thuộc tính tất yếu khách quan của phạm trù tài chính, xuất phát từ bản chất của tài chính. Chức năng kiểm tra gắn liền với chức năng phân phối của tài chính.
14
New cards
Chức năng của hệ thống tài chính
* **Phân bổ nguồn tài chính:** Đáp ứng các mục tiêu khác nhau, Luân chuyển nguồn tài chính đến cho ngành hay nền kinh tế có hiệu quả cao nhất, Kích thích kinh tế tăng trưởng. * **Giám sát quá trình phân bổ nguồn tài chính:** Cơ hội sinh lời đồng thời mang theo những rủi ro nhất định (lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn). Trong giao dịch tài chính có hai loại rủi ro: rủi ro do thông tin sai lệch (ví dụ: người đi vay che dấu thông tin, sử dụng vốn sai mục đích so với cam kết,...) và rủi ro đạo đức (ví dụ: người đi vay không muốn trả nợ, che dấu những vấn đề mờ ám để thoái thác trách nhiệm). Cần phải sàng lọc, chuyển giao, phân tán rủi ro. * **Vận hành hệ thống thanh toán**: Thông qua quá trình luân chuyển nguồn tài chính => HTTC có thể giám sát quá trình phân bổ nguồn tài chính của các chủ thể => định hướng hoạt động kinh tế, ngăn ngừa những hoạt động gây tổn thất lớn. Giúp nguồn vốn phân bổ đến những nơi sử dụng vốn hiệu quả, đem lại lợi ích cho các chủ thể kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững
15
New cards
Cấu trúc hệ thống tài chính
* Thị trường tài chính * Trung gian tài chính * Cơ sở hạ tầng pháp lý – kĩ thuật về tài chính * Các tổ chức điều hành, giám sát hệ thống tài chính
16
New cards
Thị trường tài chính
* Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng nguồn tài chính thông qua các công cụ tài chính. * Các chủ thể trên thị trường tài chính: nhà phát hành, nhà đầu tư, nhà môi giới, các cơ quan quản lý * Thị trường tài chính được coi là trung tâm của HTTC. Một HTTC phát triển thì điều kiện đầu tiên và tiên quyết là phải có TTTC phát triển
\
17
New cards
Trung gian tài chính
* Trung gian tài chính là một tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ tài chính, làm trung gian giữa những chủ thể có vốn và chủ thể cần vốn, giúp cho đồng vốn được luân chuyển hiệu quả. * Các trung gian tài chính: ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hưu trí,... * Giảm chi phí giao dịch, chi phí thông tin, rủi ro. * Với xu thế phát triển cao của thị trường, ranh giới giữa các trung gian và các thị trường ngày càng mờ nhạt. * Trong quá trình hoạt động, trung gian tài chính đóng cả 2 vai trò: môi giới tài chính và biến đổi tài sản tài chính.
18
New cards
Cơ sở hạ tầng pháp lý – kĩ thuật về tài chính
* Là khuôn khổ các luật lệ và hệ thống thông tin làm nền tảng để các bên (người có vốn, người cần vốn) lập kế hoạch đàm phán và thực hiện các giao dịch tài chính. * Các thành phần: * Hệ thống pháp luật và quản lý nhà nước: luật Ngân sách nàh nước, luật Ngân hàng nhà nước, luật Các tổ chức tín dụng, luật Kinh doanh bảo hiểm, luật Bảo hiểm tiền gửi, luật Bảo hiểm xã hội, luật Chứng khoán. * Nguồn lực và cơ chế giám sát, thực thi. * Cung cấp thông tin: công ty kiểm toán, tổ chức xếp hạng tín nhiệm, hệ thống thông tin trên TTCK, cơ quan giám sát, thanh tra của chính phủ,... * Hệ thống thanh toán và hỗ trợ giao dịch chứng khoán
19
New cards
Các tổ chức điều hành, giám sát hệ thống tài chính
_ Các tổ chức thực hiện việc điều hành hệ thống tài chính thông qua việc trao cho họ những đặc quyền, thực hiện việc kiểm soát thông qua việc hệ thống tài chính phải cung cấp các báo cáo, thông tin về tài sản, kết quả kinh doanh, doanh số mua bán (đối với cổ phiếu, trái phiếu, các giấy nợ khác); kiểm soát rủi ro (thanh tra đối với các hoạt động tín dụng, kiểm soát đối với các hoạt động mua bán nội gián, đầu cơ, làm giá,...).
_ Các cơ quan điều hành hệ thống tài chính bao gồm:
* Tổ chức giám sát tài chính quốc gia. * Ngân hàng trung ương. * Bộ tài chính. * Uỷ ban chứng khoán quốc gia. * Các tổ chức tài chính quốc tế (IMF, WB, ADB).
20
New cards
Vai trò của hệ thống tài chính đối với tăng trưởng kinh tế
Vai trò của hệ thống tài chính đối với tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua mối liên hệ giữa các dòng vốn với tăng trưởng kinh tế và sự điều hành của định chế tài chính (trung gian tài chính) trong vai trò phân bổ nguồn lực vào các khu vực kinh tế, các hoạt động kinh tế một cách hiệu quả.
* HTTC tạo ra các dòng vốn phục vụ cho tăng trưởng kinh tế * HTTC (chủ yếu là trung gian tài chính) có vài trò phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả. =>Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
21
New cards
Bất cân xứng thông tin
Hai bên mua bán không có đầy đủ thông tin, tương xứng về sản phẩm:
* Người đi vay biết rõ tình hình bản thân mình hơn người cho vay. * Người cho vay không biết rõ về người đi vay => đánh giá thấp rủi ro và mạo hiểm hơn. _ Lựa chọn đối nghịch: (giống như hậu quả của bất cân xứng thông tin xảy ra trước khi thực hiện giao dịch) có nhiều người đi vay khác nhau, người cho vay không hiểu rõ họ, và có thể lựa chọn những người không tốt để cho vay. _ Rủi ro đạo đức: (hậu quả của bất cân xứng thông tin xảy ra sau khi phát sinh giao dịch) người đi vay có xu hướng sử dụng vốn vào các hoạt động sai mục đích vay, phi đạo đức.