1/49
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced |
---|
No study sessions yet.
Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin khi bàn về mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực?
a. Khả năng và hiện thực thống nhất với nhau, không tách rời nhau
b. Khả năng chắc chắn sẽ chuyển hóa thành hiện thực
c. Khả năng đối lập với hiện thực
d. Khả năng và hiện thực luôn bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau
a. Khả năng và hiện thực thống nhất với nhau, không tách rời nhau
Phủ định biện chứng là:
a. Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ
b. Sự phủ định khách quan và mang tính kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ
c. Sự vật mới ra đời sau sự vật cũ
d. Sự phủ định có tác động của sự vật khác.
a. Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ
Ý thức phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan theo nhu cầu thực tiễn của con người, nghĩa là
a. Ý thức không có khả năng phản ánh chọn lọc hiện thực khách quan
b. Ý thức khó có thể sáng tạo ra những tri thức mới về sự vật
c. Ý thức không có khả năng dự báo được xu hướng vận động, biến đổi, phát triển của sự vật trong tương lai
d. Quá trình phản ánh ý thức của con người là quá trình con người phải mô hình hóa khách thể trong bộ não của mình dưới dạng hình ảnh tinh thần.
d. Quá trình phản ánh ý thức của con người là quá trình con người phải mô hình hóa khách thể trong bộ não của mình dưới dạng hình ảnh tinh thần.
Anh (chi) hãy xác định mệnh đề đúng
a. Ý thức không là cơ sở cho cải biến giới tự nhiên
b. Ý thức không cần thông qua hoạt động thực tiễn mà vẫn cải biến được giới tự nhiên
c. Ý thức tự nó cải tạo được giới tự nhiên
d. Ý thức là cơ sở cho hoạt động cải biến giới tự nhiên
d. Ý thức là cơ sở cho hoạt động cải biến giới tự nhiên
Quy luật "thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập" nói lên đặc tính nào của sự vận động và phát triển?
a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển
b. Cách thức của sự vận động và phát triển
c. Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển
d. Nội dung của sự vận động và phát triển.
c. Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển
Thế nào là "mối liên hệ"?
a. Chỉ sự ràng buộc, quy định và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng.
b. Chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật, hiện tượng
c. Chỉ sự quy định, làm tiền đề cho nhau của các sự vật, hiện tượng.
d. Chỉ sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng
a. Chỉ sự ràng buộc, quy định và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng.
Biện chứng tự phát là gì?
a. Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan
b .Là biện chứng chủ quan thuần túy
c. Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống
d. Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan mà con người chưa nhận thức được
c. Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống
Anh (chi) xác định phương pháp luận duy vật biện chứng
a. Sáng tạo chi là phát huy cao vai trò chủ quan của con người
b. Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của nhân tố chủ quan.
c. Mọi ý thức chỉ phụ thuộc vào khách quan.
d. Tính khách quan và tính chủ quan là hai nguồn gốc cùng tồn tại song song của nhận thức, không phụ thuộc vào nhau.
b. Xuất phát từ thực tế khách quan đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của nhân tố chủ quan.
Trong tác phẩm "Số đỏ" của Vũ Trọng Phụng, thành phần nào sau đây được coi là nội dung?
a. Thể loại truyện ngắn
b. Cốt truyện và tính cách nhân vật
b. Có thể được dựng thành phim
d. Tác phẩm văn học hiện thực phê phán
b. Cốt truyện và tính cách nhân vật
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, việc phân biệt "Khái niệm" và "phạm trù" là mang tính tương đối, tuy nhiên, chúng khác nhau ở điểm nào?
a. Phạm trù rộng hơn khái niệm
b. Khái niệm rộng hơn phạm trù
c. Khái niệm phản ánh bản chất của sự vật còn phạm trù phản ánh mối liên hệ của sự vật
d. Khái niệm là kết quả của sự khái quát hóa trong tư duy còn phạm trù phản ánh bản chất của sự vật.
a. Phạm trù rộng hơn khái niệm
Hãy điền từ thích hợp để có được một định nghĩa đúng: "Hiện tượng là sự biểu hiện của bên ngoài..."?
a. những mặt, những yếu tố tương đối ổn định
b. những thuộc tính, những yếu tố tương đối ổn định
c. những đặc điểm, những thuộc tính tương đối ổn định
d. những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định
d. những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định
Điền vào chỗ trống. Phép biện chứng duy vật là.. .
a. Phép biện chứng được xác lập trên lập trường duy vật
b. Phép biện chứng do C.Mác và Ph.Ăng ghen sáng lập
c. Phép biện chứng của ý niệm tuyệt đối
d. Có sự thống nhất chặt chẽ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng
d. Có sự thống nhất chặt chẽ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng
Xác định quan niệm sai về phủ định biện chứng.
a - Phủ định có tính kế thừa
b - Phủ định là chấm dứt sự phát triển.
c- Phủ định đồng thời cũng là khẳng định.
d - Phủ định có tính khách quan phổ biến.
b - Phủ định là chấm dứt sự phát triển.
Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập.
a. Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.
b. Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.
c. Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.
d. Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.
a. Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.
"Cái tất nhiên tự vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên" nghĩa là:
a. Cái ngẫu nhiên và cái tất nhiên có sự thống nhất biện chứng với nhau
b. Cái ngẫu nhiên và cái tất nhiên không có mối liên hệ với nhau
c. Cái tất nhiên giữ vai trò quyết định đối với cái ngẫu nhiên
a. Cái ngẫu nhiên và cái tất nhiên có sự thống nhất biện chứng với nhau
Hãy điền từ thích hợp để có được một định nghĩa đúng: "Cái riêng là một phạm trù dùng để chỉ... nhất định"?
a. một sự vật, một hiện tượng, một quá trình
b. những mặt, những thuộc tính, những yếu tố
c. một số sự vật, một số hiện tượng, một số quá trình
d. một số mặt, một số thuộc tính, một số yếu tố
a. một sự vật, một hiện tượng, một quá trình
Anh (chi) lựa chọn phương án đúng
a. Con người không có gì sáng tạo thật sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó
b. Việc phát huy tính sáng tạo chủ quan không phải phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sáng
tạo chủ quan của con người
c. Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.
d. Mọi sự sáng tạo của con người chỉ bắt nguồn từ nhân tố khách quan.
c. Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.
Anh (chị) xác định quan điểm duy vật biện chứng trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a. Vật chất có trước, ý thức có sau do đó ý thức hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất
b. Vật chất có trước, ý thức có sau, suy tới cùng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức có tác động trở lại đối với vật chất.
c. Ý thức và vật chất là hai bản nguyên cùng tồn tại, không cái nào phụ thuộc vào cái nào.
d. Vật chất không tồn tại nếu không có sự cảm biết của con người, do đó cảm giác của con người là tiền đề cho mọi sự tồn tại của vật chất.
b. Vật chất có trước, ý thức có sau, suy tới cùng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức có tác động trở lại đối với vật chất.
Vì sao trong hoạt động nhận thức, muốn hiểu cái chung thì phải nhận thức từng cái riêng?
a. Vì cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó
b. Vì cái riêng giữ vai trò quyết định đối với cái chung
c. Vì cái riêng chứa đựng nhiều đặc điểm, nhiều thuộc tính đa dạng, phong phú.
d. Vì cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy vào những điều kiện nhất định
a. Vì cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó
Biện chứng chủ quan là gì?
a. Là biện chứng của tư duy
b. Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần túy.
c. Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
d. Là biện chứng của lý luận.
a. Là biện chứng của tư duy
Vì sao trong hoạt động nhận thức và thực tiễn ta không được xem nhẹ hình thức?
a. Vì hình thức là yếu tố thường xuyên biến đổi
b. Vì hình thức là yếu tố ổn định hơn nội dung
c. Vì hình thức có tính độc lập tương đối đối với nội dung
d. Vì hình thức quyết định nội dung
So với nội dung thì khuynh hướng của hình thức là gì?
a. Tồn tại bất biến
b. Vận động đi lên
c. Ổn định hơn
d. Thường xuyên biến đổi
c. Ổn định hơn
Trong trường hợp nào ta có thể nhận thức được bản chất của sự vật một cách đầy đủ?
a. Khi sự vật đang trong thời quá độ, chuyển hóa
b. Khi sự vật đã hình thành, phát triển một cách đầy đủ
c. Khi sự vật mới ra đời
d. Khi sự vật đang trong giai đoạn suy thoái
b. Khi sự vật đã hình thành, phát triển một cách đầy đủ
Thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái "hoặc là...hoặc là..." còn có cả cái
"vừa là...vừa là..." là:
a. Phương pháp siêu hình
b. Phương pháp biện chứng.
c. Thuyết không thể biết.
d. Thuyết hoài nghi.
b. Phương pháp biện chứng.
Phép biện chứng nào cho rằng biện chứng ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật
a. Phép biện chứng duy vật
b. Phép biện chứng duy tâm
c. Phép biện chứng khách quan.
d. Phép biện chứng chủ quan
b. Phép biện chứng duy tâm
Trong khung chương trình đào tạo bậc cử nhân của một ngành nào đó ở Đại học Quốc gia Hà Nội thì nội dung được xác định là gì?
a. Cách giảng dạy của giảng viên đối với từng môn học cụ thể
b. Trình tự sắp xếp các môn học tiên quyết
c. Các môn học và sự liên kết giữa các môn học của ngành ấy
d. Văn bản ban hành quy chế và khung chương trình đào tạo
c. Các môn học và sự liên kết giữa các môn học của ngành ấy
Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải phân tích, xem xét kỹ các nguyên nhân gây ra một kết quả nào đó?
a. Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò như nhau
b. Vì mọi kết quả đều có một nguyên nhân nào đó sinh ra
c. Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò khác nhau
d. Vì một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và các kết quả có vị trí vai trò khác nhau
d. Vì một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và các kết quả có vị trí vai trò khác nhau
Hãy điền từ thích hợp để có được một định nghĩa đúng: "Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do... của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thể khác".
a. Những nguyên nhân bên ngoài
b. Những nguyên nhân chủ yếu
c. Những nguyên nhân thứ yếu
d. Những nguyên nhân cơ bản, bên trong
d. Những nguyên nhân cơ bản, bên trong
Phép biện chứng duy vật gồm có những nội dung cơ bản là:
a. Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
b. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 3 quy luật cơ bản
c. Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3 quy luật cơ bản và 6 cặp phạm trù.
d. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, 6 cặp phạm trù.
c. Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3 quy luật cơ bản và 6 cặp phạm trù.
Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin?
a. Bản chất là cái ổn định, không thay đổi
b. Bản chất là một bộ phận cấu thành của sự vật, gắn liền với sự tồn tại của sự vật
c. Bản chất là cái thường xuyên biến đổi
d. Bản chất của sự vật sẽ thay đổi khi sự vật ấy chuyển hóa thành sự vật khác
d. Bản chất của sự vật sẽ thay đổi khi sự vật ấy chuyển hóa thành sự vật khác
Triết học xuất hiện từ thời kỳ nào trong lịch sử?
A. Thời kỳ tiền cổ đại;
B. Thời kỳ cổ đại;
C Thời kỳ Trung cổ;
D Thời kỳ cận đại
B. Thời kỳ cổ đại;
Xét về bản chất, "ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh... hiện thực khách quan của óc người":
A. đầy đủ, trung thực;
B. tích cực, sáng tạo;
C tích cực, nhiều chiều;
D đầy đủ, sang tạo.
B. tích cực, sáng tạo;
Theo quan điểm của CNDVBC, nhận thức nhất thiết phải quay trở về với thực tiễn bởi vì:
A. cho phép bắt đầu quá trình nhận thức mới;
B. kiểm tra tính đúng sai của nhận thức;
C. quyết định các hoạt động thực tiễn;
D. tạo ra môi trường thực tiễn mới.
B. kiểm tra tính đúng sai của nhận thức;
Đặc điểm lớn nhất của phép biện chứng là...
A. Xem xét sự vật trong sự cô lập, tĩnh tại;
B. Xem xét sự vật trên lập trường duy vật biện chứng;
C. Xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển;
D. Cả 3 ý trên đều đúng
C. Xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển;
Ngay cả khi triết học còn bao gồm trong nó tất cả mọi thành tựu của nhận thức, loại hình tri thức đặc biệt này đã tồn tại với tính cách là...?
A. một hình thái tư duy;
B. một hình thái tư tưởng;
C một hình thái ý thức xã hội;
D một hình thái kinh tế-xã hội
C một hình thái ý thức xã hội;
Đặc điểm dễ nhận thấy nhất của chủ nghĩa duy vật siêu hình là...
A. Xem xét sự vật trong sự tác động qua lại;
B. Xem xét sự vật trên lập trường duy vật;
C Xem xét sự vật trong sự cô lập, tĩnh tại;
D Xem xét sự vật trong sự cô lập biện chứng
C Xem xét sự vật trong sự cô lập, tĩnh tại;
Theo quan điểm của CNDVBC thì phát triển là sự vận động:
A. Tiến lên từ thấp lên cao;
B. Quanh co, khúc khuỷu;
C. Theo hình xoáy ốc;
D Cả 3 trường hợp trên đều đúng
D Cả 3 trường hợp trên đều đúng
V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác và triết học Mác trong thời đại mới - ...
A. thời đại hình thành chủ nghĩa đa phương
B. thời đại diễn ra cuộc cách mạng khoa học và công nghệ;
C thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội;
D thời đại sụp đổ của chủ nghĩa đế quốc và thực dân trên toàn thế giới.
C thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội;
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ giữa...?
A. Vật chất và ý thức;
B. tồn tại và tư duy;
C. giữa thể xác và linh hồn;
D. Cả 3 vấn đề trên đều đúng.
D. Cả 3 vấn đề trên đều đúng.
C.Mác viết: "Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hegel về cơ bản mà còn...":
A. tương đồng với phương pháp ấy;
B. đối lập hẳn với phương pháp ấy;
C. khác biệt hoàn toàn với phương pháp ấy;
D. kế thừa một phần phương pháp ấy.
B. đối lập hẳn với phương pháp ấy;
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì "phủ định biện chứng" là (...)
A. phủ định có tính kế thừa;
B. phủ định bao hàm sự khẳng định;
C. phủ định để tạo tiền đề cho sự phát triển;
D Cả 3 trường hợp trên đều đúng
Điểm xuất phát của C.Mác và Ph.Ăngghen lúc đầu vốn là (...)
A. Những nhà triết học duy vật siêu hình;
B. Những nhà triết học duy tâm;
C Những nhà thần học;
D Những nhà triết học duy vật biện chứng
B. Những nhà triết học duy tâm;
C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa "hạt nhân hợp lý" nào trong triết học của Hêghen?
A. Hệ thống duy tâm khách quan;
B. Hệ thống các khái niệm, phạm trù triết học;
C. Phép biện chứng - học thuyết về sự phát triển;
D Tinh thần đấu tranh chống tôn giáo
C. Phép biện chứng - học thuyết về sự phát triển;
Một trong những "thực chất" của cuộc cách mạng trong lĩnh vực triết học do C.Mác
và Ph.Ăngghen thực hiện là:
A. Sáng tạo ra triết học duy vật biện chứng;
B. Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử;
C. Sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học;
D. Sáng tạo ra chủ nghĩa cộng
sản khoa học
Đặc điểm cơ bản nhất của chất trong mỗi sự vật, hiện tượng là (...)
A. tính luôn thay đổi của nó;
B. tính tương đối ổn định của nó;
C tính phong phú của nó;
D tính kế thừa của nó
B. tính tương đối ổn định của nó;
Chủ nghĩa "Đacuyn xã hội" về thực chất chỉ là...
A. một biến tướng của chủ nghĩa hoài nghi;
B. một biến tướng của chủ nghĩa cơ giới;
C một biến tướng của chủ nghĩa bất khả tri;
D một biến tướng của chủ nghĩa duy tâm
B. một biến tướng của chủ nghĩa cơ giới;
Theo Ph.Ăngghen: "Phép biện chứng chẳng qua chỉ là (...) về những quy luật phổ
biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy"?
A. Luận thuyết khoa học;
B. môn khoa học;
C học thuyết khoa học;
D học thuyết khoa học
B. môn khoa học;
Khi nói về vật chất, Ph.Ăngghen cho rằng: "vật chất với tính cách là vật chất, chỉ là (...)"
A. một vật thể cụ thể;
B. một thực tại khách quan;
C một sáng tạo thuần tuý của tư duy;
D một hiện tượng xã hội
C một sáng tạo thuần tuý của tư duy;
Theo C.Mác, ý thức chẳng qua chỉ là "cái vật chất được di chuyển vào óc con người
và được (...)"
A. tái hiện lại ở trong đó;
B. cải biến đi ở trong đó;
C được thay thế bởi một cái khác;
D được tái tạo lại dưới dạng một hình ảnh hoàn toàn mới
B. cải biến đi ở trong đó;
Theo V.I.Lênin "Bất cứ cái riêng nào cũng (...) vào cái chung"
A. không gia nhập đầy đủ;
B. không gia nhập;
C. sẽ gia nhập đầy đủ;
D. không tác động
A. không gia nhập đầy đủ;