Thẻ ghi nhớ: ✔︎7+ 0.6 - WRITING: ACADEMIC WRITING RULES

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
Locked
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/57

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 3:14 AM on 9/10/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

58 Terms

1
New cards

tertiary education

giáo dục đại học

2
New cards

governmental subsidy

sự trợ cấp của chính phủ

3
New cards

be looming large

đang nổi lên như một vấn đề lớn

4
New cards

while it is a common assumption that...

trong khi mọi người đều nghĩ rằng...

5
New cards

place undue burden on

đặt gánh nặng không cần thiết lên

6
New cards

immediate financial implications

những hậu quả tức thì về tài chính

7
New cards

an educated populace

một bộ phận dân chúng/dân cư có giáo dục, học thức hoặc có trình độ văn hóa cao

8
New cards

practical argument in

lập luận thực tế về

9
New cards

be incapsulated in the saying

được tóm gọn trong câu nói

10
New cards

An investment in knowledge pays the best interest

Đầu tư vào kiến thức mang lại lợi nhuận cao nhất --> câu nói nổi tiếng của Benjamin Franklin (1706-1790)

11
New cards

a drain on a country's finances

một gánh gặng tài chính lên 1 quốc gia

12
New cards

acts as a catalyst for

đóng vai trò như một chất xúc tác cho + positive/negative result

13
New cards

unlocking social mobility

mở khóa sự dịch chuyển xã hội (tức là tạo ra cơ hội và phá vỡ các rào cản giúp một cá nhân hoặc nhóm người nâng cao vị thế kinh tế, học vấn và địa vị của mình trong xã hội so với hoàn cảnh xuất thân ban đầu)

14
New cards

Nowhere is this clearer than...

không gì rõ ràng hơn... + example

15
New cards

highly skilled

có tay nghề cao

16
New cards

higher tax bracket

nhóm thuế cao hơn (chỉ tầng lớp khá giả trở lên đó)

17
New cards

remain competitive

duy trì khả năng cạnh tranh

18
New cards

down the line

in the future

19
New cards

...points in a similar direction

hướng đến cùng một mục tiêu, có chung xu hướng, hoặc đưa ra các dấu hiệu/kết quả giống nhau

20
New cards

Administering a free-education system

việc phân phối một hệ thống giáo dục miễn phí

21
New cards

be justly elected by

được bầu một cách công bằng bởi

22
New cards

...owes its members

nợ các thành viên của mình (chỉ trách nhiệm của cộng đồng/nhà nước đối với con người)

23
New cards

public sector

khu vực công hoặc khu vực nhà nước (là phần của nền kinh tế do nhà nước sở hữu, quản lý và tài trợ nhằm cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho cộng đồng) (vd như nền gd/ kt/ ...)

24
New cards

be channelled back

được chuyển trở lại

25
New cards

deliver a funded instructional system

cung cấp một hệ thống gd miễn phí

26
New cards

on a synchronous level

ở mức đồng bộ (Nghĩa là triển khai trên một quy mô mang tính nhất quán, đồng bộ và công bằng. Chính phủ có thể đảm bảo rằng học sinh ở mọi vùng miền (từ nông thôn đến thành thị) đều nhận được chất lượng giáo dục, chương trình học và cơ sở vật chất tương đương nhau tại cùng một thời điểm)

27
New cards

share of problems

một số vấn đề

28
New cards

institutional accountability

trách nhiệm của tổ chức

29
New cards

centralised power

quyền lực tập trung

30
New cards

inevitably result in

chắc chắn dẫn đến

31
New cards

beuraucracy

tình trạng quan liêu

32
New cards

that is not to mention...

đó là còn chưa nói đến...

33
New cards

the burden placed on

gánh nặng lên sth

34
New cards

the state's budget

ngân sách của nhà nước

35
New cards

allocate

phân bổ

36
New cards

fundamental areas

lĩnh vực cơ bản

37
New cards

Has major implications for economic growth, equality, and social mobility

có những tác động lớn đến sự phát triển kinh tế, sự bình đẳng và sự dịch chuyển xã hội

38
New cards

Allows low-income students to break into the middle class

Giúp sinh viên có thu nhập thấp gia nhập tầng lớp trung lưu.

39
New cards

Lower the nation's average student debt, increase the spending power of college grads

Hạ thấp mức nợ sinh viên trung bình toàn quốc, gia tăng khả năng chi tiêu của người tốt nghiệp đại học.

40
New cards

The country is in such a debt and can hardly afford such a program

Quốc gia hiện đang lâm vào tình trạng nợ nần và khó có thể chi trả cho một chương trình.

41
New cards

The effects of such program on an economy is questionable. The education-economy relationship has been extensively studied for decades, and no consensus has yet been reached.

Tác động của một chương trình như vậy đối với nền kinh tế vẫn là một dấu hỏi lớn. Mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế đã được nghiên cứu sâu rộng trong nhiều thập kỷ, và hiện vẫn chưa đạt được sự đồng thuận nào.

42
New cards

With the widely recognized significance of tertiary education, many are proposing that this stage of schooling deserves governmental subsidy

Với tầm quan trọng được công nhận rộng rãi của giáo dục đại học, nhiều người đang đề xuất rằng giai đoạn học tập này xứng đáng nhận được sự hỗ trợ tài chính từ chính phủ.

43
New cards

Although I see the big dividends a funded education can pay for both knowledge seekers and the government, I believe that it must be coupled with certain conditions

Mặc dù tôi nhận thấy những lợi ích to lớn mà một nền giáo dục được tài trợ có thể mang lại cho cả người học và chính phủ, tôi tin rằng chính sách này phải được gắn liền với một số điều kiện nhất định.

44
New cards

One practical argument in support of a free tertiary education is that it means university attendance for many otherwise disadvantaged students, thus instrumental in unlocking social mobility.

Một lập luận thực tế ủng hộ việc miễn học phí đại học là chính sách này giúp nhiều sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được đến trường, từ đó đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự dịch chuyển xã hội.

45
New cards

In fact, an effective tertiary education system ensures that countries have well-trained doctors, teachers, and managers who are the main actors of effective education, health service delivery, and public and private sector development

Trên thực tế, một hệ thống giáo dục đại học hiệu quả đảm bảo rằng các quốc gia có được đội ngũ bác sĩ, giáo viên và nhà quản lý được đào tạo bài bản, những người vốn là nhân tố chủ chốt trong việc vận hành giáo dục hiệu quả, cung ứng dịch vụ y tế, cũng như phát triển các khu vực công và tư nhân.

46
New cards

Not only are these workers the beneficiaries of tertiary education programs, but the entire society also enjoys much of the economic returns.

Không chỉ những người lao động này là đối tượng thụ hưởng từ các chương trình giáo dục đại học, mà toàn xã hội cũng được hưởng lợi rất lớn từ những thành quả kinh tế mà nó mang lại.

47
New cards

Higher income allows for the purchase of higher priced commodities such as more luxurious cars and larger houses, which, in turn, pushes these graduates into a higher tax bracket adding to the State's revenue.

Thu nhập cao hơn cho phép họ mua sắm các loại hàng hóa có giá trị cao hơn như xe hơi sang trọng hay nhà cửa rộng lớn hơn, điều mà từ đó lại đẩy những người tốt nghiệp này vào bậc thuế cao hơn, giúp gia tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước.

48
New cards

A political approach points in a similar direction.

Một cách tiếp cận dưới góc độ chính trị cũng chỉ ra một hướng đi tương tự.

49
New cards

Administering a free-education system is a part of the basic package of services that a government, justly elected by the people, owes its members.

Việc vận hành một hệ thống giáo dục miễn phí là một phần trong gói dịch vụ cơ bản mà một chính phủ, do nhân dân bầu ra một cách công bằng, có nghĩa vụ phải cung cấp cho các công dân của mình.

50
New cards

It is sensible to see taxes collected from the public being channelled back into the public sectors, in this case, university education.

Việc tiền thuế thu từ người dân được điều tiết ngược trở lại vào các khu vực công, mà trong trường hợp này là giáo dục đại học, là một điều hoàn toàn hợp lý.

51
New cards

Also, with so much resources vested in them, only the government, more than any other entity, possesses the capacity to deliver a funded instructional system on a synchronous level.

Ngoài ra, với việc nắm giữ lượng tài nguyên lớn như vậy, chỉ có chính phủ — hơn bất kỳ tổ chức nào khác — mới có đủ năng lực để cung cấp một hệ thống giáo dục được cấp ngân sách một cách đồng bộ trên toàn quốc.

52
New cards

However, a government-funded system undeniably comes with its share of problems.

Tuy nhiên, một hệ thống do chính phủ tài trợ không thể phủ nhận rằng sẽ đi kèm với những vấn đề riêng của nó.

53
New cards

When education is publicly subsidised, the competition among schools is absent, institutional accountability is low and parental power is weak.

Khi giáo dục được trợ cấp bằng ngân sách công, tính cạnh tranh giữa các trường học sẽ không còn, trách nhiệm giải trình của nhà trường bị giảm thấp và vai trò giám sát của phụ huynh cũng trở nên yếu thế.

54
New cards

Few educators in this kind of setting will think much about profit, fewer about customers.

Rất ít nhà giáo dục trong môi trường bối cảnh này bận tâm đến lợi nhuận, và lại càng ít người quan tâm đến khách hàng (người học).

55
New cards

Added to this risk is the centralised power in the hands of the authority, which will inevitably result in a certain level of bureaucracy.

Cộng thêm vào rủi ro này là sự tập trung quyền lực vào tay các cơ quan quản lý, điều mà tất yếu sẽ dẫn đến một mức độ quan liêu nhất định.

56
New cards

That is not to mention the burden placed on the state's budget otherwise allocated to other fundamental areas as well.

Đó là chưa kể đến gánh nặng đè lên ngân sách nhà nước, nguồn vốn mà nếu làm ngược lại (không bao cấp giáo dục) thì đã có thể được phân bổ cho các lĩnh vực cơ bản khác.

57
New cards

In conclusion, given that a well-educated population is a prerequisite for innovation and growth, it is reasonable for students to expect free tuition schemes from the government.

Tóm lại, xét vì một bộ phận dân cư có học thức cao là điều kiện tiên quyết cho sự đổi mới và tăng trưởng, việc sinh viên kỳ vọng vào các chương trình miễn học phí từ chính phủ là hoàn toàn hợp lý.

58
New cards

However, it should be provided on the premise that problems underlying this policy should be addressed, and the best in education should be made available to all the citizens.

Tuy nhiên, chính sách này nên được cung cấp dựa trên tiền đề là các vấn đề tiềm ẩn bên dưới cần phải được giải quyết, và những giá trị tốt đẹp nhất của giáo dục phải được tiếp cận bởi mọi công dân.