1/57
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
tertiary education
giáo dục đại học
governmental subsidy
sự trợ cấp của chính phủ
be looming large
đang nổi lên như một vấn đề lớn
while it is a common assumption that...
trong khi mọi người đều nghĩ rằng...
place undue burden on
đặt gánh nặng không cần thiết lên
immediate financial implications
những hậu quả tức thì về tài chính
an educated populace
một bộ phận dân chúng/dân cư có giáo dục, học thức hoặc có trình độ văn hóa cao
practical argument in
lập luận thực tế về
be incapsulated in the saying
được tóm gọn trong câu nói
An investment in knowledge pays the best interest
Đầu tư vào kiến thức mang lại lợi nhuận cao nhất --> câu nói nổi tiếng của Benjamin Franklin (1706-1790)
a drain on a country's finances
một gánh gặng tài chính lên 1 quốc gia
acts as a catalyst for
đóng vai trò như một chất xúc tác cho + positive/negative result
unlocking social mobility
mở khóa sự dịch chuyển xã hội (tức là tạo ra cơ hội và phá vỡ các rào cản giúp một cá nhân hoặc nhóm người nâng cao vị thế kinh tế, học vấn và địa vị của mình trong xã hội so với hoàn cảnh xuất thân ban đầu)
Nowhere is this clearer than...
không gì rõ ràng hơn... + example
highly skilled
có tay nghề cao
higher tax bracket
nhóm thuế cao hơn (chỉ tầng lớp khá giả trở lên đó)
remain competitive
duy trì khả năng cạnh tranh
down the line
in the future
...points in a similar direction
hướng đến cùng một mục tiêu, có chung xu hướng, hoặc đưa ra các dấu hiệu/kết quả giống nhau
Administering a free-education system
việc phân phối một hệ thống giáo dục miễn phí
be justly elected by
được bầu một cách công bằng bởi
...owes its members
nợ các thành viên của mình (chỉ trách nhiệm của cộng đồng/nhà nước đối với con người)
public sector
khu vực công hoặc khu vực nhà nước (là phần của nền kinh tế do nhà nước sở hữu, quản lý và tài trợ nhằm cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho cộng đồng) (vd như nền gd/ kt/ ...)
be channelled back
được chuyển trở lại
deliver a funded instructional system
cung cấp một hệ thống gd miễn phí
on a synchronous level
ở mức đồng bộ (Nghĩa là triển khai trên một quy mô mang tính nhất quán, đồng bộ và công bằng. Chính phủ có thể đảm bảo rằng học sinh ở mọi vùng miền (từ nông thôn đến thành thị) đều nhận được chất lượng giáo dục, chương trình học và cơ sở vật chất tương đương nhau tại cùng một thời điểm)
share of problems
một số vấn đề
institutional accountability
trách nhiệm của tổ chức
centralised power
quyền lực tập trung
inevitably result in
chắc chắn dẫn đến
beuraucracy
tình trạng quan liêu
that is not to mention...
đó là còn chưa nói đến...
the burden placed on
gánh nặng lên sth
the state's budget
ngân sách của nhà nước
allocate
phân bổ
fundamental areas
lĩnh vực cơ bản
Has major implications for economic growth, equality, and social mobility
có những tác động lớn đến sự phát triển kinh tế, sự bình đẳng và sự dịch chuyển xã hội
Allows low-income students to break into the middle class
Giúp sinh viên có thu nhập thấp gia nhập tầng lớp trung lưu.
Lower the nation's average student debt, increase the spending power of college grads
Hạ thấp mức nợ sinh viên trung bình toàn quốc, gia tăng khả năng chi tiêu của người tốt nghiệp đại học.
The country is in such a debt and can hardly afford such a program
Quốc gia hiện đang lâm vào tình trạng nợ nần và khó có thể chi trả cho một chương trình.
The effects of such program on an economy is questionable. The education-economy relationship has been extensively studied for decades, and no consensus has yet been reached.
Tác động của một chương trình như vậy đối với nền kinh tế vẫn là một dấu hỏi lớn. Mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế đã được nghiên cứu sâu rộng trong nhiều thập kỷ, và hiện vẫn chưa đạt được sự đồng thuận nào.
With the widely recognized significance of tertiary education, many are proposing that this stage of schooling deserves governmental subsidy
Với tầm quan trọng được công nhận rộng rãi của giáo dục đại học, nhiều người đang đề xuất rằng giai đoạn học tập này xứng đáng nhận được sự hỗ trợ tài chính từ chính phủ.
Although I see the big dividends a funded education can pay for both knowledge seekers and the government, I believe that it must be coupled with certain conditions
Mặc dù tôi nhận thấy những lợi ích to lớn mà một nền giáo dục được tài trợ có thể mang lại cho cả người học và chính phủ, tôi tin rằng chính sách này phải được gắn liền với một số điều kiện nhất định.
One practical argument in support of a free tertiary education is that it means university attendance for many otherwise disadvantaged students, thus instrumental in unlocking social mobility.
Một lập luận thực tế ủng hộ việc miễn học phí đại học là chính sách này giúp nhiều sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được đến trường, từ đó đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự dịch chuyển xã hội.
In fact, an effective tertiary education system ensures that countries have well-trained doctors, teachers, and managers who are the main actors of effective education, health service delivery, and public and private sector development
Trên thực tế, một hệ thống giáo dục đại học hiệu quả đảm bảo rằng các quốc gia có được đội ngũ bác sĩ, giáo viên và nhà quản lý được đào tạo bài bản, những người vốn là nhân tố chủ chốt trong việc vận hành giáo dục hiệu quả, cung ứng dịch vụ y tế, cũng như phát triển các khu vực công và tư nhân.
Not only are these workers the beneficiaries of tertiary education programs, but the entire society also enjoys much of the economic returns.
Không chỉ những người lao động này là đối tượng thụ hưởng từ các chương trình giáo dục đại học, mà toàn xã hội cũng được hưởng lợi rất lớn từ những thành quả kinh tế mà nó mang lại.
Higher income allows for the purchase of higher priced commodities such as more luxurious cars and larger houses, which, in turn, pushes these graduates into a higher tax bracket adding to the State's revenue.
Thu nhập cao hơn cho phép họ mua sắm các loại hàng hóa có giá trị cao hơn như xe hơi sang trọng hay nhà cửa rộng lớn hơn, điều mà từ đó lại đẩy những người tốt nghiệp này vào bậc thuế cao hơn, giúp gia tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước.
A political approach points in a similar direction.
Một cách tiếp cận dưới góc độ chính trị cũng chỉ ra một hướng đi tương tự.
Administering a free-education system is a part of the basic package of services that a government, justly elected by the people, owes its members.
Việc vận hành một hệ thống giáo dục miễn phí là một phần trong gói dịch vụ cơ bản mà một chính phủ, do nhân dân bầu ra một cách công bằng, có nghĩa vụ phải cung cấp cho các công dân của mình.
It is sensible to see taxes collected from the public being channelled back into the public sectors, in this case, university education.
Việc tiền thuế thu từ người dân được điều tiết ngược trở lại vào các khu vực công, mà trong trường hợp này là giáo dục đại học, là một điều hoàn toàn hợp lý.
Also, with so much resources vested in them, only the government, more than any other entity, possesses the capacity to deliver a funded instructional system on a synchronous level.
Ngoài ra, với việc nắm giữ lượng tài nguyên lớn như vậy, chỉ có chính phủ — hơn bất kỳ tổ chức nào khác — mới có đủ năng lực để cung cấp một hệ thống giáo dục được cấp ngân sách một cách đồng bộ trên toàn quốc.
However, a government-funded system undeniably comes with its share of problems.
Tuy nhiên, một hệ thống do chính phủ tài trợ không thể phủ nhận rằng sẽ đi kèm với những vấn đề riêng của nó.
When education is publicly subsidised, the competition among schools is absent, institutional accountability is low and parental power is weak.
Khi giáo dục được trợ cấp bằng ngân sách công, tính cạnh tranh giữa các trường học sẽ không còn, trách nhiệm giải trình của nhà trường bị giảm thấp và vai trò giám sát của phụ huynh cũng trở nên yếu thế.
Few educators in this kind of setting will think much about profit, fewer about customers.
Rất ít nhà giáo dục trong môi trường bối cảnh này bận tâm đến lợi nhuận, và lại càng ít người quan tâm đến khách hàng (người học).
Added to this risk is the centralised power in the hands of the authority, which will inevitably result in a certain level of bureaucracy.
Cộng thêm vào rủi ro này là sự tập trung quyền lực vào tay các cơ quan quản lý, điều mà tất yếu sẽ dẫn đến một mức độ quan liêu nhất định.
That is not to mention the burden placed on the state's budget otherwise allocated to other fundamental areas as well.
Đó là chưa kể đến gánh nặng đè lên ngân sách nhà nước, nguồn vốn mà nếu làm ngược lại (không bao cấp giáo dục) thì đã có thể được phân bổ cho các lĩnh vực cơ bản khác.
In conclusion, given that a well-educated population is a prerequisite for innovation and growth, it is reasonable for students to expect free tuition schemes from the government.
Tóm lại, xét vì một bộ phận dân cư có học thức cao là điều kiện tiên quyết cho sự đổi mới và tăng trưởng, việc sinh viên kỳ vọng vào các chương trình miễn học phí từ chính phủ là hoàn toàn hợp lý.
However, it should be provided on the premise that problems underlying this policy should be addressed, and the best in education should be made available to all the citizens.
Tuy nhiên, chính sách này nên được cung cấp dựa trên tiền đề là các vấn đề tiềm ẩn bên dưới cần phải được giải quyết, và những giá trị tốt đẹp nhất của giáo dục phải được tiếp cận bởi mọi công dân.