1/34
Bộ flashcard từ vựng về các sự kiện, khái niệm và tổ chức then chốt trong lịch sử Việt Nam và thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giai đoạn hiện đại.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Hội nghị I-an-ta (2/1945)
Hội nghị của ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh nhằm thống nhất tiêu diệt phát xít, tổ chức lại thế giới và phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
Hiến chương Liên hợp quốc
Văn kiện pháp lý cơ bản nhất của Liên hợp quốc, quy định mục tiêu, nguyên tắc hoạt động và bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc.
Đại hội đồng (General Assembly)
Cơ quan chính của Liên hợp quốc bao gồm tất cả các quốc gia thành viên, họp mỗi năm một kỳ để thảo luận các vấn đề thuộc thẩm quyền của Liên hợp quốc.
Hội đồng Bảo an (Security Council)
Cơ quan trọng yếu giữ vai trò chủ đạo trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, có quyền đưa ra những quyết định mang tính cưỡng bách.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Trật tự thế giới được hình thành sau Thế chiến II, chia thế giới thành hai phe đối lập đứng đầu là Liên Xô và Mỹ, chi phối chính trị thế giới giai đoạn 1945-1991.
Kế hoạch Mác-san (Marshall Plan)
Kế hoạch phục hưng châu Âu do Mỹ đề ra nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu, đồng thời tăng cường sự chi phối của Mỹ đối với khu vực này.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
Tổ chức hợp tác kinh tế giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu được thành lập năm 1949.
NATO (Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương)
Liên minh quân sự do Mỹ và các nước phương Tây thành lập năm 1949 nhằm chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Chiến tranh lạnh
Tình trạng đối đầu căng thẳng về chính trị, kinh tế, quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa (đứng đầu là Mỹ) và xã hội chủ nghĩa (đứng đầu là Liên Xô) bắt đầu từ năm 1947.
Xu thế đa cực
Trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối (Mỹ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản, Nga, Ấn Độ…), không có tâm điểm thống trị duy nhất.
Toàn cầu hóa
Quá trình tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng tác động và phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, quốc gia và dân tộc trên thế giới.
ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
Tổ chức liên kết khu vực được thành lập ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc, ban đầu gồm 5 nước thành viên: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
ZOPFAN
Tuyên bố của ASEAN năm 1971 về thiết lập khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập tại Đông Nam Á.
Hiệp ước Ba-li (TAC)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á ký năm 1976, xác định các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN.
Cộng đồng ASEAN (2015)
Tổ chức hợp tác dựa trên ba trụ cột chính: Cộng đồng Chính trị-An ninh (APSC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội (ASCC).
Cách mạng tháng Tám (1945)
Cuộc cách mạng lật đổ ách cai trị của Pháp - Nhật và chế độ phong kiến, dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á, được thành lập sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945.
Đội quân Nam tiến
Lực lượng thanh niên miền Bắc và miền Trung xung phong vào miền Nam cùng nhân dân Nam Bộ kháng chiến khi thực dân Pháp trở lại xâm lược năm 1945.
Đường lối kháng chiến (1946-1954)
Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta, làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp, buộc chúng chuyển sang đánh lâu dài.
Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950
Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực, khai thông biên giới Việt-Trung và giúp ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Kế hoạch Na-va (1953)
Kế hoạch quân sự của Pháp có sự hỗ trợ của Mỹ nhằm giành thắng lợi quyết định trong 18 tháng để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".
Điện Biên Phủ (1954)
Chiến dịch quân sự quy mô lớn đánh bại tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp tại Đông Dương, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh và buộc Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Phong trào "Đồng khởi" (1959-1960)
Cuộc nổi dậy của nhân dân miền Nam chống chính quyền Mỹ-Diệm, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Chiến tranh đặc biệt
Chiến lược thực dân mới của Mỹ (1961-1965) dùng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ và trang bị kỹ thuật Mỹ.
Chiến tranh cục bộ
Chiến lược của Mỹ (1965-1968) được tiến hành bằng quân đội Mỹ là chủ yếu, kết hợp quân đồng minh và quân đội Sài Gòn tại miền Nam.
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến lược của Mỹ (1969-1973) nhằm rút quân Mỹ về nước, dùng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích và tăng cường hỏa lực hỗ trợ của Mỹ.
Điện Biên Phủ trên không (1972)
Cuộc chiến đấu 12 ngày đêm của quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích đường không bằng máy bay B-52 của Mỹ vào Hà Nội và Hải Phòng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
Chiến dịch lịch sử giải phóng hoàn toàn Sài Gòn - Gia Định, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vào ngày 30/4/1975.
Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975-1979)
Cuộc chiến tranh tự vệ của Việt Nam chống hành động xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt (Khơ-me Đỏ) ở biên giới phía Tây Nam.
Công ước Luật Biển (UNCLOS 1982)
Văn kiện pháp lý quốc tế về biển mà Việt Nam phê chuẩn năm 1994, làm cơ sở quản lý và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.
Đổi mới (1986)
Công cuộc cải cách toàn diện do Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra nhằm đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Mô hình kinh tế của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới, vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930)
Văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, xác định tư tưởng cốt lõi của cách mạng Việt Nam là "Độc lập và tự do".
Mặt trận Việt Minh (19/5/1941)
Tổ chức tập hợp khối đại đoàn kết dân tộc do Nguyễn Ái Quốc sáng lập để chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa giành độc lập.