Chương 12. Thực hành: Kỹ năng khám hệ thần kinh (Khám cơ lực, phản xạ, cảm giác)

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/146

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 4:17 PM on 6/24/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

147 Terms

1
New cards

Nguyên tắc đầu tiên khi khám hệ thần kinh là gì?

Khám tỉ mỉ, nhiều lần.

2
New cards

Khi khám hệ thần kinh, bác sĩ cần thực hiện các phép so sánh nào?

So sánh hai bên, so sánh chi trên với chi dưới và so sánh với người bình thường.

3
New cards

Trạng thái ý thức của người bệnh khi tiếp xúc được chia thành mấy loại chính để bác sĩ lưu ý?

Người bệnh tỉnh táo hoặc người bệnh hôn mê.

4
New cards

Sau khi khám hệ thần kinh, bác sĩ phải xác định được người bệnh có liệt hay không và ở đâu, cùng với yếu tố nào nữa?

Liệt đồng đều hay không.

5
New cards

Bốn nội dung cần xác định sau khi khám hệ thần kinh là gì?

Người bệnh có liệt không? Mức độ giảm cơ lực; Liệt cứng hay mềm? Liệt trung ương hay ngoại biên?

6
New cards

Bước đầu tiên trong quy trình thực hiện khám là gì?

Chào và hỏi tên người bệnh.

7
New cards

Trong bước chào hỏi, bác sĩ cần giới thiệu thông tin gì?

Giới thiệu tên bác sĩ.

8
New cards

Bác sĩ cần giải thích điều gì cho người bệnh trước khi khám?

Giải thích mục đích khám.

9
New cards

Yêu cầu của bác sĩ đối với người bệnh về sự hợp tác là gì?

Đề nghị người bệnh đồng ý và hợp tác trong quá trình khám.

10
New cards

Trong khám cơ lực, bác sĩ cần quan sát điều gì đầu tiên?

Quan sát dáng đi, nằm của người bệnh.

11
New cards

Bác sĩ yêu cầu người bệnh thực hiện loại động tác nào để đánh giá cơ lực?

Yêu cầu người bệnh làm các động tác chủ động.

12
New cards

Nghiệm pháp đối kháng trong khám cơ lực được thực hiện như thế nào?

Yêu cầu người bệnh co hoặc duỗi từng đoạn chi, các ngón trong khi bác sĩ làm các động tác chống lại.

13
New cards

Nếu có giảm cơ lực, bác sĩ cần xác định tính chất gì về vị trí?

Xác định có đối xứng không, giảm ở một nhóm cơ đặc biệt hay một đoạn chi (gần, giữa, xa).

14
New cards

Khi khám cơ lực, ngoài việc vận động, bác sĩ cần hỏi thêm về triệu chứng đau nào?

Có kèm đau khớp hay đau cơ không.

15
New cards

Thang điểm đánh giá cơ lực gồm mấy mức độ?

Gồm 6 mức độ (từ 0 đến 5).

16
New cards

Mức 0 trong thang điểm cơ lực nghĩa là gì?

Liệt hoàn toàn (không có co cơ).

17
New cards

Mức 1 trong thang điểm cơ lực được mô tả như thế nào?

Co cơ nhưng không phát sinh động tác.

18
New cards

Mức 2 trong thang điểm cơ lực là gì?

Vận động được trên mặt phẳng, không có ảnh hưởng của trọng lượng chi.

19
New cards

Mức 3 trong thang điểm cơ lực là gì?

Cử động được chống lại trọng lượng chi nhưng không có thêm lực cản nào khác.

20
New cards

Mức 4 trong thang điểm cơ lực là gì?

Vận động được khi có sức cản.

21
New cards

Mức 5 trong thang điểm cơ lực tương ứng với trạng thái nào?

Cơ lực bình thường.

22
New cards

Khi khám vận động chủ động chi trên, bác sĩ yêu cầu người bệnh làm gì?

Yêu cầu người bệnh co duỗi tay, nâng tay lên cao.

23
New cards

Động tác dạng vai do các cơ nào đảm nhiệm chính?

Cơ delta và cơ cạnh sống.

24
New cards

Các rễ thần kinh chi phối động tác dạng vai là gì?

C5-C6.

25
New cards

Cách thực hiện khám động tác dạng vai là gì?

Người bệnh gấp khuỷu và cố nhấc tay lên chống lại lực ấn xuống của người khám.

26
New cards

Các rễ thần kinh chi phối động tác khép vai là gì?

C6, C7, C8.

27
New cards

Cách khám động tác khép vai như thế nào?

Người bệnh cố khép chặt tay vào thân, khuỷu gấp, trong khi người khám cố kéo cánh tay ra ngoài.

28
New cards

Cách khám động tác gấp khuỷu tay là gì?

Người bệnh gấp chặt khuỷu, người khám cố kéo thẳng cánh tay.

29
New cards

Cách khám động tác duỗi khuỷu tay là gì?

Người bệnh cố duỗi cẳng tay chống lại lực gấp tay của người khám.

30
New cards

Cách khám động tác gấp cổ tay là gì?

Người bệnh gấp chặt cổ tay, người khám cố kéo duỗi thẳng cổ tay ra.

31
New cards

Cách khám động tác duỗi cổ tay là gì?

Người bệnh cố duỗi cổ tay chống lại lực đẩy gấp cổ tay của người khám.

32
New cards

Cách khám động tác gấp ngón tay là gì?

Người bệnh nắm và vặn chặt 2 ngón tay của người khám.

33
New cards

Cách khám động tác duỗi ngón tay là gì?

Người bệnh duỗi căng các ngón tay, bàn tay úp, trong khi người khám cố ấn các ngón tay xuống.

34
New cards

Cách khám động tác dạng ngón tay là gì?

Người bệnh dạng các ngón tay hết sức, người khám cố khép các ngón tay của người bệnh lại.

35
New cards

Cách khám động tác khép ngón tay là gì?

Người bệnh khép chặt các ngón tay, người khám kéo tách lần lượt từng ngón.

36
New cards

Cách thực hiện nghiệm pháp gọng kìm là gì?

Người bệnh bấm chặt ngón trỏ và ngón cái tạo thành một gọng kìm, người khám luồn ngón trỏ và ngón cái của mình vào và lấy sức dạng ra.

37
New cards

Kết quả nghiệm pháp gọng kìm ở bên liệt như thế nào?

Gọng kìm của người bệnh sẽ rời ra dễ dàng.

38
New cards

Cách thực hiện nghiệm pháp Barré chi trên là gì?

Người bệnh giơ hai tay ra trước, mắt nhắm và giữ nguyên tư thế đó.

39
New cards

Dấu hiệu dương tính của nghiệm pháp Barré chi trên là gì?

Bên liệt sẽ rơi xuống.

40
New cards

Nghiệm pháp úp sấp bàn tay của Babinski được thực hiện như thế nào?

Người bệnh giơ hai tay ra trước, bàn tay ngửa, mắt nhắm và giữ nguyên tư thế đó.

41
New cards

Dấu hiệu dương tính của nghiệm pháp úp sấp bàn tay Babinski là gì?

Bên liệt sẽ úp sấp dần và rơi xuống từ từ.

42
New cards

Dấu hiệu "vạt cỏ" trong khám chi dưới là gì?

Chân bên liệt lết trên mặt sàn.

43
New cards

Khi người bệnh nằm, dấu hiệu liệt chi dưới được quan sát như thế nào?

Bàn chân bên liệt đổ xuống giường, bên liệt ít cử động hoặc không cử động.

44
New cards

Các rễ thần kinh chi phối động tác gấp háng là gì?

L2, L3.

45
New cards

Cách khám động tác gấp háng là gì?

Yêu cầu người bệnh duỗi thẳng và nâng cao chân lên chống lại lực đẩy xuống của người khám.

46
New cards

Vị trí đặt tay của người khám khi thử động tác gấp háng là ở đâu?

Ngay trên đầu gối.

47
New cards

Các rễ thần kinh chi phối động tác duỗi háng là gì?

L5, S1, S2.

48
New cards

Cách khám động tác duỗi háng như thế nào?

Người bệnh giữ thẳng chân nằm xuống giường kháng lại lực nhấc chân lên của người khám.

49
New cards

Vị trí đặt tay của người khám khi thử động tác duỗi háng là ở đâu?

Dưới kheo chân hoặc cổ chân.

50
New cards

Các rễ thần kinh chi phối động tác dạng đùi là gì?

L4, L5, S1.

51
New cards

Cách khám động tác dạng đùi là gì?

Người bệnh dạng đùi ra ngoài kháng lại lực đẩy vào của người khám.

52
New cards

Các rễ thần kinh chi phối động tác khép đùi là gì?

L2, L3, L4.

53
New cards

Các rễ thần kinh chi phối động tác gấp đầu gối là gì?

L5, S1.

54
New cards

Để loại trừ lực tác động của các cơ khác khi khám gấp gối, ta có thể cho người bệnh nằm tư thế nào?

Nằm sấp.

55
New cards

Các rễ thần kinh chi phối động tác duỗi đầu gối là gì?

L3, L4.

56
New cards

Cách khám động tác duỗi đầu gối như thế nào?

Để gối gấp nhẹ, yêu cầu người bệnh duỗi thẳng ra không để người khám gập gối lại.

57
New cards

Cách khám động tác của cổ chân là gì?

Người khám gập cổ chân khi người bệnh cố đạp bàn chân vào tay hoặc người khám kéo thẳng hai bàn chân khi họ cố gập cổ chân lại.

58
New cards

Cách thực hiện nghiệm pháp Mingazzini chi dưới là gì?

Người bệnh nằm ngửa, hai chân giơ lên, cẳng chân vuông góc với đùi, đùi vuông góc với thân mình.

59
New cards

Dấu hiệu dương tính của nghiệm pháp Mingazzini là gì?

Bên liệt cẳng chân sẽ rơi xuống.

60
New cards

Cảm giác nông bao gồm những loại nào?

Cảm giác đau, nóng lạnh.

61
New cards

Cảm giác sâu bao gồm những loại nào?

Cảm giác rung, cảm giác bản thể.

62
New cards

Tại sao kết quả khám cảm giác thường phụ thuộc nhiều vào chủ quan của người bệnh?

Vì phụ thuộc vào sự hợp tác và cảm nhận cá nhân của họ.

63
New cards

Điều kiện về trạng thái của người bệnh khi khám cảm giác là gì?

Người bệnh tỉnh táo, hợp tác tốt.

64
New cards

Khi người bệnh mệt mỏi, bác sĩ nên làm gì trong quá trình khám cảm giác?

Có thể khám làm nhiều đợt.

65
New cards

Tại sao không được hỏi "có đau không" hay "có nóng không" khi khám cảm giác?

Để tránh ám thị cho người bệnh.

66
New cards

Bác sĩ nên dùng những câu hỏi nào khi khám cảm giác để tránh ám thị?

Hỏi "thấy gì", "ra sao", "như thế nào".

67
New cards

Nguyên tắc so sánh khi khám cảm giác là gì?

Khám đối xứng hai bên để so sánh.

68
New cards

Trạng thái của mắt người bệnh khi khám cảm giác là gì?

Người bệnh phải nhắm mắt.

69
New cards

Dụng cụ dùng để khám cảm giác đau là gì?

Kim châm.

70
New cards

Khi khám cảm giác đau, người bệnh cần trả lời những thông tin gì?

Vị trí và tính chất của kích thích (sắc hay tù).

71
New cards

Sau khi khám cảm giác đau, bác sĩ cần làm gì với các vùng bất thường?

Đánh dấu phân biệt và so sánh với sơ đồ cảm giác.

72
New cards

Dụng cụ dùng để khám cảm giác nóng lạnh là gì?

Các ống đựng nước nóng và lạnh.

73
New cards

Nhiệt độ nước ấm thường dùng là bao nhiêu?

40-45°C.

74
New cards

Nhiệt độ nước lạnh thường dùng là bao nhiêu?

28-32°C.

75
New cards

Nhiệt độ nào mà người bình thường dễ dàng cảm thụ được cả nóng và lạnh?

35-36°C đối với ấm và 28-32°C đối với lạnh.

76
New cards

Khám cảm giác nóng lạnh được chỉ định đặc biệt khi nghi ngờ bệnh lý nào?

Bệnh rỗng tủy.

77
New cards

Dụng cụ dùng để khám cảm giác sờ là gì?

Miếng bông hoặc chổi lông mềm.

78
New cards

Khi khám cảm giác sờ, bác sĩ nên tránh những vùng da nào?

Tránh thử trên những vùng da nhiều lông.

79
New cards

Người bệnh cần trả lời điều gì khi khám cảm giác sờ?

Nói "có" khi cảm thấy sờ và trả lời chính xác vị trí cảm nhận được.

80
New cards

Cách chuẩn bị cho người bệnh trước khi khám cảm giác bản thể là gì?

Yêu cầu người bệnh mở mắt, để ngón tay/chân ở tư thế gập hoặc duỗi và thống nhất với người bệnh.

81
New cards

Trong quá trình khám cảm giác bản thể, người bệnh phải làm gì?

Nhắm mắt và trả lời tư thế ngón tay/chân là đang gập hay duỗi.

82
New cards

Dụng cụ dùng để khám cảm giác rung là gì?

Âm thoa có 128 chu kì giây.

83
New cards

Các vị trí thường đặt cán âm thoa để khám cảm giác rung là gì?

Chỗ lồi của xương (mắt cá chân, xương bánh chè, cánh chậu trước, gai sống, đầu xương đốt bàn tay).

84
New cards

Bác sĩ so sánh ngưỡng cảm thụ rung của người bệnh với ai?

So sánh với chính mình.

85
New cards

Nếu thời gian cảm thụ của bác sĩ dài hơn người bệnh thì kết luận là gì?

Ngưỡng cảm thụ của người bệnh bị giảm.

86
New cards

Lưu ý quan trọng cho người bệnh khi khám cảm giác rung là gì?

Nói cảm nhận về độ rung chứ không phải cảm giác đụng chạm của cán âm thoa.

87
New cards

Khám cảm giác vỏ não chỉ được thực hiện khi nào?

Khi tất cả các cảm giác nông khác của người bệnh vẫn bình thường.

88
New cards

Dụng cụ dùng để xác định khoảng cách hai điểm kích thích có đặc điểm gì?

Có hai mũi nhọn có thể điều chỉnh khoảng cách từ 2mm đến vài cm.

89
New cards

Khoảng cách tối thiểu người bình thường có thể phân biệt hai điểm ở đầu ngón tay là bao nhiêu?

3mm.

90
New cards

Cách khám vị trí sờ trong cảm giác vỏ não là gì?

Ấn nhẹ đầu ngón tay vào hai điểm cùng vị trí hai bên và yêu cầu người bệnh trả lời vị trí nhận cảm.

91
New cards

Cách thực hiện khám nhận biết chữ viết là gì?

Dùng ngón tay viết một chữ cái hoặc số to chiếm gần hết lòng bàn tay người bệnh.

92
New cards

Cách thực hiện khám nhận biết đồ vật bằng "sờ" là gì?

Người bệnh nhắm mắt, đặt một đồ vật quen thuộc vào lòng bàn tay và yêu cầu nói tên, hình dạng, chất liệu, kích thước.

93
New cards

Những vật dụng nào thường dùng để khám nhận biết đồ vật?

Đồng tiền xu, quả bóng cao su nhỏ, chìa khóa…

94
New cards

Yêu cầu về âm thanh của đồ vật dùng trong khám nhận biết đồ vật là gì?

Những vật không phát ra âm thanh khi sờ.

95
New cards

Trước khi khám trương lực cơ, người bệnh cần làm gì?

Thả lỏng các chi, các khớp.

96
New cards

Các tiêu chí bác sĩ cần đánh giá khi khám trương lực cơ là gì?

Độ gấp duỗi khớp, độ căng chắc của cơ, độ ve vẩy.

97
New cards

Dấu hiệu của trương lực cơ tăng khi đánh giá độ gấp duỗi khớp là gì?

Độ gấp duỗi giảm.

98
New cards

Các vị trí thường dùng để đánh giá độ ve vẩy là gì?

Bàn tay, bàn chân.

99
New cards

Nguyên tắc về tư thế cơ khi khám phản xạ gân xương là gì?

Cơ phải ở tư thế duỗi (doãi) hoàn toàn, người bệnh không lên gân.

100
New cards

Vị trí chính xác cần gõ để sinh phản xạ là ở đâu?

Đầu gân cơ bám vào xương.