1/146
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Nguyên tắc đầu tiên khi khám hệ thần kinh là gì?
Khám tỉ mỉ, nhiều lần.
Khi khám hệ thần kinh, bác sĩ cần thực hiện các phép so sánh nào?
So sánh hai bên, so sánh chi trên với chi dưới và so sánh với người bình thường.
Trạng thái ý thức của người bệnh khi tiếp xúc được chia thành mấy loại chính để bác sĩ lưu ý?
Người bệnh tỉnh táo hoặc người bệnh hôn mê.
Sau khi khám hệ thần kinh, bác sĩ phải xác định được người bệnh có liệt hay không và ở đâu, cùng với yếu tố nào nữa?
Liệt đồng đều hay không.
Bốn nội dung cần xác định sau khi khám hệ thần kinh là gì?
Người bệnh có liệt không? Mức độ giảm cơ lực; Liệt cứng hay mềm? Liệt trung ương hay ngoại biên?
Bước đầu tiên trong quy trình thực hiện khám là gì?
Chào và hỏi tên người bệnh.
Trong bước chào hỏi, bác sĩ cần giới thiệu thông tin gì?
Giới thiệu tên bác sĩ.
Bác sĩ cần giải thích điều gì cho người bệnh trước khi khám?
Giải thích mục đích khám.
Yêu cầu của bác sĩ đối với người bệnh về sự hợp tác là gì?
Đề nghị người bệnh đồng ý và hợp tác trong quá trình khám.
Trong khám cơ lực, bác sĩ cần quan sát điều gì đầu tiên?
Quan sát dáng đi, nằm của người bệnh.
Bác sĩ yêu cầu người bệnh thực hiện loại động tác nào để đánh giá cơ lực?
Yêu cầu người bệnh làm các động tác chủ động.
Nghiệm pháp đối kháng trong khám cơ lực được thực hiện như thế nào?
Yêu cầu người bệnh co hoặc duỗi từng đoạn chi, các ngón trong khi bác sĩ làm các động tác chống lại.
Nếu có giảm cơ lực, bác sĩ cần xác định tính chất gì về vị trí?
Xác định có đối xứng không, giảm ở một nhóm cơ đặc biệt hay một đoạn chi (gần, giữa, xa).
Khi khám cơ lực, ngoài việc vận động, bác sĩ cần hỏi thêm về triệu chứng đau nào?
Có kèm đau khớp hay đau cơ không.
Thang điểm đánh giá cơ lực gồm mấy mức độ?
Gồm 6 mức độ (từ 0 đến 5).
Mức 0 trong thang điểm cơ lực nghĩa là gì?
Liệt hoàn toàn (không có co cơ).
Mức 1 trong thang điểm cơ lực được mô tả như thế nào?
Co cơ nhưng không phát sinh động tác.
Mức 2 trong thang điểm cơ lực là gì?
Vận động được trên mặt phẳng, không có ảnh hưởng của trọng lượng chi.
Mức 3 trong thang điểm cơ lực là gì?
Cử động được chống lại trọng lượng chi nhưng không có thêm lực cản nào khác.
Mức 4 trong thang điểm cơ lực là gì?
Vận động được khi có sức cản.
Mức 5 trong thang điểm cơ lực tương ứng với trạng thái nào?
Cơ lực bình thường.
Khi khám vận động chủ động chi trên, bác sĩ yêu cầu người bệnh làm gì?
Yêu cầu người bệnh co duỗi tay, nâng tay lên cao.
Động tác dạng vai do các cơ nào đảm nhiệm chính?
Cơ delta và cơ cạnh sống.
Các rễ thần kinh chi phối động tác dạng vai là gì?
C5-C6.
Cách thực hiện khám động tác dạng vai là gì?
Người bệnh gấp khuỷu và cố nhấc tay lên chống lại lực ấn xuống của người khám.
Các rễ thần kinh chi phối động tác khép vai là gì?
C6, C7, C8.
Cách khám động tác khép vai như thế nào?
Người bệnh cố khép chặt tay vào thân, khuỷu gấp, trong khi người khám cố kéo cánh tay ra ngoài.
Cách khám động tác gấp khuỷu tay là gì?
Người bệnh gấp chặt khuỷu, người khám cố kéo thẳng cánh tay.
Cách khám động tác duỗi khuỷu tay là gì?
Người bệnh cố duỗi cẳng tay chống lại lực gấp tay của người khám.
Cách khám động tác gấp cổ tay là gì?
Người bệnh gấp chặt cổ tay, người khám cố kéo duỗi thẳng cổ tay ra.
Cách khám động tác duỗi cổ tay là gì?
Người bệnh cố duỗi cổ tay chống lại lực đẩy gấp cổ tay của người khám.
Cách khám động tác gấp ngón tay là gì?
Người bệnh nắm và vặn chặt 2 ngón tay của người khám.
Cách khám động tác duỗi ngón tay là gì?
Người bệnh duỗi căng các ngón tay, bàn tay úp, trong khi người khám cố ấn các ngón tay xuống.
Cách khám động tác dạng ngón tay là gì?
Người bệnh dạng các ngón tay hết sức, người khám cố khép các ngón tay của người bệnh lại.
Cách khám động tác khép ngón tay là gì?
Người bệnh khép chặt các ngón tay, người khám kéo tách lần lượt từng ngón.
Cách thực hiện nghiệm pháp gọng kìm là gì?
Người bệnh bấm chặt ngón trỏ và ngón cái tạo thành một gọng kìm, người khám luồn ngón trỏ và ngón cái của mình vào và lấy sức dạng ra.
Kết quả nghiệm pháp gọng kìm ở bên liệt như thế nào?
Gọng kìm của người bệnh sẽ rời ra dễ dàng.
Cách thực hiện nghiệm pháp Barré chi trên là gì?
Người bệnh giơ hai tay ra trước, mắt nhắm và giữ nguyên tư thế đó.
Dấu hiệu dương tính của nghiệm pháp Barré chi trên là gì?
Bên liệt sẽ rơi xuống.
Nghiệm pháp úp sấp bàn tay của Babinski được thực hiện như thế nào?
Người bệnh giơ hai tay ra trước, bàn tay ngửa, mắt nhắm và giữ nguyên tư thế đó.
Dấu hiệu dương tính của nghiệm pháp úp sấp bàn tay Babinski là gì?
Bên liệt sẽ úp sấp dần và rơi xuống từ từ.
Dấu hiệu "vạt cỏ" trong khám chi dưới là gì?
Chân bên liệt lết trên mặt sàn.
Khi người bệnh nằm, dấu hiệu liệt chi dưới được quan sát như thế nào?
Bàn chân bên liệt đổ xuống giường, bên liệt ít cử động hoặc không cử động.
Các rễ thần kinh chi phối động tác gấp háng là gì?
L2, L3.
Cách khám động tác gấp háng là gì?
Yêu cầu người bệnh duỗi thẳng và nâng cao chân lên chống lại lực đẩy xuống của người khám.
Vị trí đặt tay của người khám khi thử động tác gấp háng là ở đâu?
Ngay trên đầu gối.
Các rễ thần kinh chi phối động tác duỗi háng là gì?
L5, S1, S2.
Cách khám động tác duỗi háng như thế nào?
Người bệnh giữ thẳng chân nằm xuống giường kháng lại lực nhấc chân lên của người khám.
Vị trí đặt tay của người khám khi thử động tác duỗi háng là ở đâu?
Dưới kheo chân hoặc cổ chân.
Các rễ thần kinh chi phối động tác dạng đùi là gì?
L4, L5, S1.
Cách khám động tác dạng đùi là gì?
Người bệnh dạng đùi ra ngoài kháng lại lực đẩy vào của người khám.
Các rễ thần kinh chi phối động tác khép đùi là gì?
L2, L3, L4.
Các rễ thần kinh chi phối động tác gấp đầu gối là gì?
L5, S1.
Để loại trừ lực tác động của các cơ khác khi khám gấp gối, ta có thể cho người bệnh nằm tư thế nào?
Nằm sấp.
Các rễ thần kinh chi phối động tác duỗi đầu gối là gì?
L3, L4.
Cách khám động tác duỗi đầu gối như thế nào?
Để gối gấp nhẹ, yêu cầu người bệnh duỗi thẳng ra không để người khám gập gối lại.
Cách khám động tác của cổ chân là gì?
Người khám gập cổ chân khi người bệnh cố đạp bàn chân vào tay hoặc người khám kéo thẳng hai bàn chân khi họ cố gập cổ chân lại.
Cách thực hiện nghiệm pháp Mingazzini chi dưới là gì?
Người bệnh nằm ngửa, hai chân giơ lên, cẳng chân vuông góc với đùi, đùi vuông góc với thân mình.
Dấu hiệu dương tính của nghiệm pháp Mingazzini là gì?
Bên liệt cẳng chân sẽ rơi xuống.
Cảm giác nông bao gồm những loại nào?
Cảm giác đau, nóng lạnh.
Cảm giác sâu bao gồm những loại nào?
Cảm giác rung, cảm giác bản thể.
Tại sao kết quả khám cảm giác thường phụ thuộc nhiều vào chủ quan của người bệnh?
Vì phụ thuộc vào sự hợp tác và cảm nhận cá nhân của họ.
Điều kiện về trạng thái của người bệnh khi khám cảm giác là gì?
Người bệnh tỉnh táo, hợp tác tốt.
Khi người bệnh mệt mỏi, bác sĩ nên làm gì trong quá trình khám cảm giác?
Có thể khám làm nhiều đợt.
Tại sao không được hỏi "có đau không" hay "có nóng không" khi khám cảm giác?
Để tránh ám thị cho người bệnh.
Bác sĩ nên dùng những câu hỏi nào khi khám cảm giác để tránh ám thị?
Hỏi "thấy gì", "ra sao", "như thế nào".
Nguyên tắc so sánh khi khám cảm giác là gì?
Khám đối xứng hai bên để so sánh.
Trạng thái của mắt người bệnh khi khám cảm giác là gì?
Người bệnh phải nhắm mắt.
Dụng cụ dùng để khám cảm giác đau là gì?
Kim châm.
Khi khám cảm giác đau, người bệnh cần trả lời những thông tin gì?
Vị trí và tính chất của kích thích (sắc hay tù).
Sau khi khám cảm giác đau, bác sĩ cần làm gì với các vùng bất thường?
Đánh dấu phân biệt và so sánh với sơ đồ cảm giác.
Dụng cụ dùng để khám cảm giác nóng lạnh là gì?
Các ống đựng nước nóng và lạnh.
Nhiệt độ nước ấm thường dùng là bao nhiêu?
40-45°C.
Nhiệt độ nước lạnh thường dùng là bao nhiêu?
28-32°C.
Nhiệt độ nào mà người bình thường dễ dàng cảm thụ được cả nóng và lạnh?
35-36°C đối với ấm và 28-32°C đối với lạnh.
Khám cảm giác nóng lạnh được chỉ định đặc biệt khi nghi ngờ bệnh lý nào?
Bệnh rỗng tủy.
Dụng cụ dùng để khám cảm giác sờ là gì?
Miếng bông hoặc chổi lông mềm.
Khi khám cảm giác sờ, bác sĩ nên tránh những vùng da nào?
Tránh thử trên những vùng da nhiều lông.
Người bệnh cần trả lời điều gì khi khám cảm giác sờ?
Nói "có" khi cảm thấy sờ và trả lời chính xác vị trí cảm nhận được.
Cách chuẩn bị cho người bệnh trước khi khám cảm giác bản thể là gì?
Yêu cầu người bệnh mở mắt, để ngón tay/chân ở tư thế gập hoặc duỗi và thống nhất với người bệnh.
Trong quá trình khám cảm giác bản thể, người bệnh phải làm gì?
Nhắm mắt và trả lời tư thế ngón tay/chân là đang gập hay duỗi.
Dụng cụ dùng để khám cảm giác rung là gì?
Âm thoa có 128 chu kì giây.
Các vị trí thường đặt cán âm thoa để khám cảm giác rung là gì?
Chỗ lồi của xương (mắt cá chân, xương bánh chè, cánh chậu trước, gai sống, đầu xương đốt bàn tay).
Bác sĩ so sánh ngưỡng cảm thụ rung của người bệnh với ai?
So sánh với chính mình.
Nếu thời gian cảm thụ của bác sĩ dài hơn người bệnh thì kết luận là gì?
Ngưỡng cảm thụ của người bệnh bị giảm.
Lưu ý quan trọng cho người bệnh khi khám cảm giác rung là gì?
Nói cảm nhận về độ rung chứ không phải cảm giác đụng chạm của cán âm thoa.
Khám cảm giác vỏ não chỉ được thực hiện khi nào?
Khi tất cả các cảm giác nông khác của người bệnh vẫn bình thường.
Dụng cụ dùng để xác định khoảng cách hai điểm kích thích có đặc điểm gì?
Có hai mũi nhọn có thể điều chỉnh khoảng cách từ 2mm đến vài cm.
Khoảng cách tối thiểu người bình thường có thể phân biệt hai điểm ở đầu ngón tay là bao nhiêu?
3mm.
Cách khám vị trí sờ trong cảm giác vỏ não là gì?
Ấn nhẹ đầu ngón tay vào hai điểm cùng vị trí hai bên và yêu cầu người bệnh trả lời vị trí nhận cảm.
Cách thực hiện khám nhận biết chữ viết là gì?
Dùng ngón tay viết một chữ cái hoặc số to chiếm gần hết lòng bàn tay người bệnh.
Cách thực hiện khám nhận biết đồ vật bằng "sờ" là gì?
Người bệnh nhắm mắt, đặt một đồ vật quen thuộc vào lòng bàn tay và yêu cầu nói tên, hình dạng, chất liệu, kích thước.
Những vật dụng nào thường dùng để khám nhận biết đồ vật?
Đồng tiền xu, quả bóng cao su nhỏ, chìa khóa…
Yêu cầu về âm thanh của đồ vật dùng trong khám nhận biết đồ vật là gì?
Những vật không phát ra âm thanh khi sờ.
Trước khi khám trương lực cơ, người bệnh cần làm gì?
Thả lỏng các chi, các khớp.
Các tiêu chí bác sĩ cần đánh giá khi khám trương lực cơ là gì?
Độ gấp duỗi khớp, độ căng chắc của cơ, độ ve vẩy.
Dấu hiệu của trương lực cơ tăng khi đánh giá độ gấp duỗi khớp là gì?
Độ gấp duỗi giảm.
Các vị trí thường dùng để đánh giá độ ve vẩy là gì?
Bàn tay, bàn chân.
Nguyên tắc về tư thế cơ khi khám phản xạ gân xương là gì?
Cơ phải ở tư thế duỗi (doãi) hoàn toàn, người bệnh không lên gân.
Vị trí chính xác cần gõ để sinh phản xạ là ở đâu?
Đầu gân cơ bám vào xương.