Government-funded education

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
Locked
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/14

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 7:25 PM on 8/12/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

15 Terms

1
New cards

university tuition fees

học phí đại học

2
New cards

fully funded

được tài trợ đầy đủ

3
New cards

government-funded education

giáo dục do chính phủ tài trợ

4
New cards

despite reducing students’ financial responsibility

mặc dù giảm trách nhiệm tài chính của sinh viên

5
New cards

increase access to university and improve the quality of workforce

tăng khả năng tiếp cận đại học và nâng cao chất lượng lực lượng lao động

6
New cards

a lower level of appreciation for higher education

mức độ đánh giá thấp hơn đối với giáo dục đại học

7
New cards

when people do not have to contribute financially to their education, they may place less value on the opportunity they receive

khi mọi người không phải đóng góp tài chính cho việc học tập của mình, họ có thể đánh giá thấp hơn cơ hội họ nhận được

8
New cards

those whose education is fully funded by the government may be less motivated to attend classes regularly and make the most of university resources

những người được chính phủ tài trợ hoàn toàn cho giáo dục có thể ít có động lực tham gia lớp học thường xuyên và tận dụng tối đa nguồn lực của trường đại học

9
New cards

coupled with this is the possibility of increased drop out rates, meaning that public money may be spent on students who fail to complete their degrees

cùng với điều này là khả năng tỷ lệ bỏ học tăng lên, có nghĩa là tiền công có thể được chi cho những sinh viên không hoàn thành bằng cấp của mình.

10
New cards

For example, some students may skip lectures or even abandon their courses because they have not made a personal investment in their education

Ví dụ, một số sinh viên có thể bỏ qua các bài giảng hoặc thậm chí bỏ dở các khóa học vì họ chưa đầu tư cá nhân vào việc học của mình.

11
New cards

government-funded education bring greater benefits in terms of educational accessibility and economic development

giáo dục do chính phủ tài trợ mang lại lợi ích lớn hơn về khả năng tiếp cận giáo dục và phát triển kinh tế

12
New cards

Regarding the former, it is undeniable that removing tuition fees allows students from low-income families to attend university, making higher education a much better option when financial resources are limited

Về vấn đề trước đây, không thể phủ nhận việc loại bỏ học phí cho phép sinh viên thuộc các gia đình có thu nhập thấp được học đại học, khiến giáo dục đại học trở thành lựa chọn tốt hơn nhiều khi nguồn tài chính hạn chế

13
New cards

Concerning the second advantage, a well-educated population is capable of increasing national productivity and innovation

Liên quan đến lợi thế thứ hai, dân số được giáo dục tốt có khả năng tăng năng suất quốc gia và đổi mới

14
New cards

A prime example of this is countries that invest heavily in higher education later benefit from a large number of skilled professionals, thereby strengthening their long-term economic growth

Một ví dụ điển hình cho điều này là các quốc gia đầu tư nhiều vào giáo dục đại học sau này sẽ được hưởng lợi từ một số lượng lớn các chuyên gia lành nghề, từ đó củng cố tăng trưởng kinh tế dài hạn của họ.

15
New cards

In conclusion, although government-funded university education can reduce students’ appreciation for higher education, greater educational accessibility and long-term economic development are undeniably beneficial. As such, I am of the opinion that this policy, on the whole, is far more advantageous.

Tóm lại, mặc dù giáo dục đại học do chính phủ tài trợ có thể làm giảm sự đánh giá cao của sinh viên đối với giáo dục đại học, nhưng không thể phủ nhận khả năng tiếp cận giáo dục tốt hơn và phát triển kinh tế lâu dài là có lợi. Vì vậy, tôi cho rằng chính sách này nhìn chung có lợi hơn nhiều.