1/25
Các thẻ từ vựng cơ bản liên quan đến Liên hợp quốc, lịch sử hình thành và vai trò của UN trong thế giới sau Chiến tranh lạnh được trình bày ngắn gọn để ôn tập nhanh.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Hội Quốc liên
tiền thân của Liên hợp quốc (UN); tổ chức liên kết các nước giữa hai cuộc chiến nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Liên hợp quốc (UN)
tổ chức quốc tế thành lập năm 1945, mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh thế giới; gồm Đại hội đồng, Ban thư ký, Hội đồng Bảo an, Tòa án Quốc tế.
Hội nghị I-an-ta (I-anta)
hội nghị ở I-an-ta (1945) nơi các nguyên thủ quyết định thành lập Liên hợp quốc.
San Francisco (Xan Phran-xi-xcô)
hội nghị năm 1945 tại Mỹ thông qua Hiến chương Liên hợp quốc, cơ sở pháp lý của UN.
Washington (Oa-sinh-tơn)
trụ sở và nơi ký Tuyên bố Liên hợp quốc bởi 26 nước (khởi xướng phong trào chống phe Phát xít, 1942).
Hội nghị Tehran
hội nghị ở Iran (1943) giữa các lãnh đạo Liên Xô, Mỹ, Anh; khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc và bàn về trật tự thế giới sau chiến tranh.
Hai cực
khái niệm trật tự thế giới hai phe trong Chiến tranh lạnh: phe Tự do do Mỹ dẫn đầu và phe xã hội chủ nghĩa do Liên Xô dẫn đầu.
Hiến chương Liên hợp quốc
kết cấu pháp lý nền tảng của UN, nêu mục tiêu, nguyên tắc, cơ cấu và chức năng của các cơ quan UN.
Tuyên bố Liên hợp quốc
văn kiện được ký bởi 26 nước năm 1942; cam kết chiến đấu chống phe Trục và thành lập một tổ chức gìn giữ hòa bình sau chiến tranh.
Hai nước chủ đạo trong hình thành UN
Liên Xô và Mỹ (cùng Anh ở vai trò quan trọng) đóng vai trò then chốt trong giai đoạn hình thành UN.
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
cơ quan có trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới; năm thường trực (Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Pháp, Nga, Trung Quốc) có quyền phủ quyết.
Đại hội đồng Liên hợp quốc
cơ quan đại biểu của tất cả thành viên UN; thảo luận, thông qua các nghị quyết và chương trình hành động.
Ban thư ký Liên hợp quốc
cành hành pháp của UN, do Tổng thư ký đứng đầu; điều phối các hoạt động và chương trình toàn cầu.
Tòa án Quốc tế (ICJ)
cơ quan tư pháp thuộc UN, giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia dựa trên luật pháp quốc tế.
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948)
tuyên ngôn mở rộng quyền tự do và nhân phẩm cho mọi người trên thế giới; nền tảng quyền con người quốc tế.
Tuyên ngôn thủ tiêu chủ nghĩa thực dân (1960)
tuyên ngôn của UN khẳng định quyền độc lập và thoát khỏi ách thực dân cho các nước và dân tộc thuộc địa; thúc đẩy phong trào decolonization.
Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ (MDGs)
tối 8 mục tiêu phát triển toàn cầu đặt ra trước năm 2015 nhằm xóa đói nghèo, nâng cao y tế, giáo dục, bình đẳng giới, bền vững môi trường.
Chương trình nghị sự 2030 – Phát triển bền vững (SDGs)
kế hoạch toàn cầu từ năm 2015 với 17 mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030, tập trung vào phát triển kinh tế – xã hội – môi trường.
Hiến pháp về nhân quyền toàn cầu của UN
khung pháp lý nhân quyền quốc tế, bao gồm các quyền tự do, bình đẳng và quyền cấp thiết của con người được bảo đảm.
Nghi lễ decolonization – Tuyên ngôn 1960
động lực quốc tế thúc đẩy độc lập của các nước thuộc địa và dân tộc bị đô hộ; kết quả là sự xóa bỏ chế độ thực dân.
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa bình
nền tảng của UN cho xử lý xung đột bằng đối thoại, đàm phán và các biện pháp hòa bình khác, không dùng vũ lực.
Mục tiêu cơ bản của UN
duy trì hòa bình và an ninh thế giới, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và tôn trọng nhân quyền.
Nguyên tắc hoạt động của UN
tôn trọng chủ quyền quốc gia, bình đẳng các nước thành viên, không ép buộc và ưu tiên giải quyết bằng hòa bình.
Vai trò UN với phát triển kinh tế – tài chính – thương mại
hỗ trợ vốn, tri thức và kỹ thuật; tạo khuôn khổ hợp tác kinh tế giữa các nước và thúc đẩy phát triển bền vững.
Khác biệt giữa UN và Hội Quốc liên
UN đại diện cho toàn cầu với cơ chế và cơ quan có hiệu lực thực thi hơn; Hội Quốc liên thiếu công cụ thực thi và yếu hơn trong duy trì hòa bình.