Bài 1: Xác định nồng độ dung dịch HCl bằng Na2B4O7 và xác định nồng độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl

0.0(0)
Studied by 3 people
call kaiCall Kai
Locked
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/7

Last updated 7:53 AM on 2/26/23
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

8 Terms

1
New cards
Na2B4O7.10H20 là:
Na2B4O7.10H20 là:
Là chẩt kết tinh màu trắng, dễ tan trong nước. Nó là hợp chất có khối lượng mol lớn, đủ tinh khiết để sử dụng làm chất chuẩn gốc trong ứng chuẩn độ axit - bazo. Là hóa chất sẵn có và bền với môi trường, nó có thể được sử dụng để chuẩn độ dung dịch axit mạnh.
2
New cards
Cơ sở phương pháp xác định nồng độ HCl từ Na2B4O7.10H2O
⮚     Trước điểm tương đương còn dư Na2B4O7 nên việc xác định pH rất phức tạp

⮚     Tại điểm tương đương trong dung dịch có NaCl, H3BO3 nên H3BO3 sẽ quyết định pH của dung dịch ( axit H3BO3 là đa axit có hằng số phân ly Ka1 Ka2, Ka3 nên ta có thể bỏ qua sự phân ly của nấc 2 và nấc 3)

pH =  (pKa1 – lgCa) = 5.1

⮚     CCT metyl đỏ (pH=5) là phù hợp.

Vì metyl đỏ là axit hữu cơ yếu (pKa 5) nên khi môi trường có pH>6,2 metyl đỏ ở dạng bazo có màu vàng. Trong quá trình chuẩn độ, pH giảm dần và giảm đột ngột khi qua ĐTĐ, khi đó pH< 4,4, metyl đỏ ở dạng axit có màu hồng nhạt.

⮚     Vậy màu của CCT sẽ chuyển từ vàng sang hồng nhạt khi đi qua ĐTĐ  kết thúc chuẩn độ
⮚     Trước điểm tương đương còn dư Na2B4O7 nên việc xác định pH rất phức tạp

⮚     Tại điểm tương đương trong dung dịch có NaCl, H3BO3 nên H3BO3 sẽ quyết định pH của dung dịch ( axit H3BO3 là đa axit có hằng số phân ly Ka1 Ka2, Ka3 nên ta có thể bỏ qua sự phân ly của nấc 2 và nấc 3)

pH =  (pKa1 – lgCa) = 5.1

⮚     CCT metyl đỏ (pH=5) là phù hợp.

Vì metyl đỏ là axit hữu cơ yếu (pKa 5) nên khi môi trường có pH>6,2 metyl đỏ ở dạng bazo có màu vàng. Trong quá trình chuẩn độ, pH giảm dần và giảm đột ngột khi qua ĐTĐ, khi đó pH< 4,4, metyl đỏ ở dạng axit có màu hồng nhạt.

⮚     Vậy màu của CCT sẽ chuyển từ vàng sang hồng nhạt khi đi qua ĐTĐ  kết thúc chuẩn độ
3
New cards
Quy trình thực nghiệm chuẩn độ dd HCl bằng dd Na2B4O7 CCT **metyl đỏ:**
❖     Tráng rửa dụng cụ

❖     Nạp dung dịch HCl vào buret, đuổi hết bọt khí, chỉnh vạch về “0” trước khi chuẩn độ

❖     Lấy chính xác 10ml dung dịch chuẩn Na2B4O7 đã pha chế vào bình nón, thêm 2-3 giọt CCT metyl đỏ (dung dịch có màu vàng)

❖     Chuẩn độ dung dịch Na2B4O7 bằng HCl đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng nhạt.

❖     Ghi thể tích HCl tiêu tốn, làm 3 lần, lấy gt TB.
❖     Tráng rửa dụng cụ

❖     Nạp dung dịch HCl vào buret, đuổi hết bọt khí, chỉnh vạch về “0” trước khi chuẩn độ

❖     Lấy chính xác 10ml dung dịch chuẩn Na2B4O7 đã pha chế vào bình nón, thêm 2-3 giọt CCT metyl đỏ (dung dịch có màu vàng)

❖     Chuẩn độ dung dịch Na2B4O7 bằng HCl đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng nhạt.

❖     Ghi thể tích HCl tiêu tốn, làm 3 lần, lấy gt TB.
4
New cards
Cơ sở phương pháp xác định nồng độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl.
Đây là trường hợp chuẩn độ một bazo mạnh bằng 1 axit mạnh, giả sử chuẩn độ 100ml dung dịch NaOH 0,1N bằng dung dịch HCl 0,1N thì bước nhảy của chuẩn độ với sai số 0,1% là 9,7 đến 4,3.  Do vậy có thể sử dụng CCT metyl đỏ (pT=5) hoặc phenolphthalein (pT=9) để xác định điểm cuối của quá trình chuẩn độ.
Đây là trường hợp chuẩn độ một bazo mạnh bằng 1 axit mạnh, giả sử chuẩn độ 100ml dung dịch NaOH 0,1N bằng dung dịch HCl 0,1N thì bước nhảy của chuẩn độ với sai số 0,1% là 9,7 đến 4,3.  Do vậy có thể sử dụng CCT metyl đỏ (pT=5) hoặc phenolphthalein (pT=9) để xác định điểm cuối của quá trình chuẩn độ.
5
New cards
Quy trình thực nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dd HCl với **CCT phenolphthalein:**
❖     Tráng rửa dụng cụ

❖     Nạp dung dịch HCl vào buret, đuổi hết bọt khí, chỉnh vạch về “0” trước khi chuẩn độ

❖     Lấy chính xác 10ml dung dịch chuẩn NaOH đã pha chế vào bình nón, thêm 7-8 giọt CCT phenolphatlein (dung dịch có màu hồng)

❖     Chuẩn độ dung dịch NaOH bằng HCl đến khi dung dịch chuyể từ màu hồng sang màu không màu.

❖     Ghi thể tích HCl tiêu tốn, làm 3 lần, lấy gt TB.
❖     Tráng rửa dụng cụ

❖     Nạp dung dịch HCl vào buret, đuổi hết bọt khí, chỉnh vạch về “0” trước khi chuẩn độ

❖     Lấy chính xác 10ml dung dịch chuẩn NaOH đã pha chế vào bình nón, thêm 7-8 giọt CCT phenolphatlein (dung dịch có màu hồng)

❖     Chuẩn độ dung dịch NaOH bằng HCl đến khi dung dịch chuyể từ màu hồng sang màu không màu.

❖     Ghi thể tích HCl tiêu tốn, làm 3 lần, lấy gt TB.
6
New cards
Quy trình thực nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dd HCl với **CCT metyl da cam**
❖     Tráng rửa dụng cụ

❖     Nạp dung dịch HCl vào buret, đuổi hết bọt khí, chỉnh vạch về “0” trước khi chuẩn độ

❖     Lấy chính xác 10ml dung dịch chuẩn NaOH đã pha chế vào bình nón, thêm 1-2 giọt CCT metyl da cam (dung dịch có màu vàng)

❖     Chuẩn độ dung dịch NaOH bằng HCl đến khi dung dịch chuyể từ màu vàng sang màu da cam.

❖     Ghi thể tích HCl tiêu tốn, làm 3 lần, lấy gt TB.
❖     Tráng rửa dụng cụ

❖     Nạp dung dịch HCl vào buret, đuổi hết bọt khí, chỉnh vạch về “0” trước khi chuẩn độ

❖     Lấy chính xác 10ml dung dịch chuẩn NaOH đã pha chế vào bình nón, thêm 1-2 giọt CCT metyl da cam (dung dịch có màu vàng)

❖     Chuẩn độ dung dịch NaOH bằng HCl đến khi dung dịch chuyể từ màu vàng sang màu da cam.

❖     Ghi thể tích HCl tiêu tốn, làm 3 lần, lấy gt TB.
7
New cards
Khi chuẩn độ NaOH bằng HCl sử dụng CCT metyl da cam và phenolphthalein lại cho kết quả khác nhau vì
❖ Do sai số trong quá trình chuẩn độ
❖ Do khoảng pH đổi màu của phenolphthalein và metyl da cam khác nhau:

* Khoảng pH đổi màu của metyl da cam là 3,1-4,4 là môi trường axit yếu, nên muốn CCT metyl da cam đổi màu phải dư axit HCl.
* Khoảng pH đổi màu của phenolphthalein là 8,3-10,0 là môi trường bazo yếu, nên CCT phenolphthalein sẽ đổi màu khi đến ĐTĐ hoặc gần sát ĐTĐ.
8
New cards
Công thức tính toán trong bài
Đ = M/2

m = (C_N ** Đ * Vo) / 1000*

N = m*1000 / (Đ* \* Vo)

V = (C_N ** Đ * Vp * 100) / (1000*d*C%)*
Đ = M/2

m = (C_N ** Đ * Vo) / 1000*

N = m*1000 / (Đ* \* Vo)

V = (C_N ** Đ * Vp * 100) / (1000*d*C%)*