1/106
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Câu 62, các mô tả sau đây về khí quản đều đúng, TRỪ
A. Đi từ bờ dưới sụn nhẫn tới khoang gian đốt sống ngực IV - V
B. đầu trên ở ngang mức đốt sống cổ VII
C. dài khoảng 15 cm và đường kính khoảng 1,2 cm
D. do 16- 20 nửa vòng sụn tạo nên
Câu 64 các mô tả sau đây về liên quan khí quản đoạn cổ đều đúng, TRỪ
A, khí quản và thực quản nằm chung trong bao mạc tạng do lá trước khí quản mạc cổ tạo nên
B, hai cơ ức Giáp và hai cơ ức móng giới hạn nên trám mở khí quản
C, Khí quản cổ nằm sau eo tuyến giáp
D, cơ ức đòn chũm bắt chéo phía trước khí quản
Câu 65 các mô tả sau đây về liên quan khí quản đoạn ngực đều đúng, TRỪ
A, nằm ở trung thất sau
B, nằm sau cung ĐM chủ
C, nằm giữa hai ổ màng phổi
D, nằm trước thực quản
Câu 66 các mô tả sau về cấu tạo khí quản đều đúng, TRỪ
A, các vòng sụn khí quản hình chữ C được liên kết với nhau bởi các mảng sợi
B, thành mảng nằm ở phía sau, căng giữa đầu của các vòng sụn
C, Niêm mạc do khí quản thuộc loại thượng mô lát tầng
D, mỗi vòng sụn khí quản có chiều dày nhỏ hơn chiều cao
Câu 67: các mô tả chung sau đây về phổi đều đúng, TRỪ
A, có hai phổi nằm ở hai bên trung thất
B, hai phổi nối với khí quản qua 2 phế quản chính
C, hai phổi nối với tim bằng các ĐM và TM phổi
D, giữa hai phổi là ổ màng phổi
Câu 68 đặc điểm nào sau đây của phổi đúng
A, phổi là một tạng xốp và thể tích rất thay đổi
B, phổi trẻ em nặng hơn nước
C, phổi người lớn màu hồng
D, phổi trẻ em màu xanh đen
Câu 69 phổi có tất cả các mặt sau đây, TRỪ
A, mặt đáy
B, mặt Hoành
C, mặt sườn
D, mặt Trung thất
Câu 70 các mô tả sau đây về mặt sườn của phổi đều đúng, TRỪ
A, áp vào mặt trong lồng ngực
B, phần sau của mặt sườn áp vào rãnh Phổi của lồng ngực
C, phần cột sống của mặt sườn Ngăn cách với phần còn lại bằng một bờ sắc
D, là mặt lồi duy nhất trong ba mặt của phổi
Câu 71 các mô tả sau đây về mặt Trung thất của phổi đều đúng, TRỪ
A, mặt Trung thất của phổi liên quan với TK hoành
B, trước dưới rốn phổi có ấn tim
C, Ấn tim ở phổi phải sâu hơn ở phổi trái
D, lớp màng phổi ở dưới rốn phổi là dây chằng phổi
Câu 72 các mô tả sau đây về mặt hoành của phổi đều đúng, TRỪ
A, là vùng bề mặt phổi tiếp xúc với cơ hoành
B, không có khe gian thùy phổi trên mặt Hoành
C, mặt Hoành Phổi phải liên quan với gan
D, mặt Hoành phổi trái liên quan với đáy vị và lách
Câu 73 đặc điểm nào sau đây về mặt hoành của phổi đúng
A, mặt hoành bên trái cao hơn bên phải
B, mặt Hoành nó hướng về phía vòng cơ hoành
C, mặt Hoành Phổi phải có hai khe gian Thùy
D, mặt Hoành phổi trái không có khe gian Thùy
Câu 74 các mô tả sau về đỉnh phổi đều đúng, TRỪ
A,Là phần phổi nhô lên vào nền cổ qua lỗ trên lồng ngực
B, trước đỉnh phổi có ĐM dưới đòn
C, sau đỉnh phổi có hạch giao cảm cổ
D, điểm cao nhất của đỉnh phổi ở ngang mức xương đòn
Câu 75 các mô tả sau đây về các đổi đều đúng, TRỪ
A, bờ trước ngăn cách mặt sườn và mặt Trung thất
B, phần dưới bờ trước Phổi phải có lưỡi phổi
C, đoạn thẳng của bờ dưới ngăn cách mặt Hoành vào mặt trung thất
D, đoạn cong của bờ dưới ngăn cách mặt Hoành và mặt sườn
Câu 76 các mô tả sau đây về các thùy và khe gian Thùy phổi đều đúng, TRỪ
A, khe chếch đi qua cả ba mặt phổi
B, khe ngang ngăn cách thùy trên với Thùy giữa phổi phải
C, Phổi phải có 3 thủy
D, thùy trên phổi trái có hai vùng: vùng đỉnh và vùng Đáy
Câu 77 các mô tả sau đây về các mặt của phổi đều đúng, TRỪ
A, mặt sườn Phổi phải có một khe gian Thùy
B,Mặt sườn phổi trái có một khe gian Thùy
C, mặt hoành phổi phải có một khe gian Thùy
D, mặt Hoành phổi trái có một khe gian Thùy
Câu 78 các liên quan sau đây của cuống Phổi phải đều đúng, TRỪ
A,Phía trước với TM chủ trên
B, phía dưới với TK hoành
C, phía sau với TK lang thang phải
D, phía trên với cung TM đơn
Câu 79 Các liên quan sau đây của cuống phổi trái đều đúng, TRỪ
A, phía sau với ĐM chủ ngực
B, phía trên với cung ĐM chủ
C, phía dưới với dây chằng phổi
D, cuống phổi trái nằm ngang mức thăn các đốt sống ngực III và IV
Câu 80 các mô tả sau đây về liên quan các thành phần trong cuống Phổi phải ( ở Ngang mức phổi) đều đúng, TRỪ
A, ĐM phổi ở trước phế quản chính
B, TM phổi trên ở trước dưới ĐM
C, TM phổi dưới ở dưới phế quản chính
D, các mạch phế quản là thành phần nằm dưới cùng
Câu 81 các mô tả sau đây về liên quan các thành phần trong cuống phổi trái (ở Ngang mức rốn phổi) đều đúng, TRỪ
A,ĐM phổi nằm trên phế quản chính
B,TM phổi trên nằm trước ĐM phổi và phế quản chính
C, các mạch phế quản nằm trước TM phổi trên
D, TM phổi dưới ở dưới tất cả các thành phần khác
Câu 82 các mô tả sau về phế quản đều đúng, TRỪ
A, phế quản chính phải có 3 phế quản Thùy
B, phế quản Chính trái có 2 phế quản Thùy
C, phế quản Thùy trên trái ở dưới ĐM phổi
D, phế quản Thùy trên phải ở dưới ĐM phổi
Câu 83 các mô tả sau về TM phổi đều đúng, TRỪ
A, mang máu đỏ tươi
B, có 2 TM phổi ở mỗi bên
C, đổ về tâm nhĩ trái
D, nằm ở trên phế quản chính trong rốn phổi
Câu 84 các mô tả sau về ĐM phổi đều đúng, TRỪ
A, ĐM phổi mang máu đỏ thẫm
B, ĐM phổi xuất phát từ tâm thất phải
C, ĐM Phổi phải ngắn hơn ĐM phổi trái
D, ĐM phổi chạy xoắn quanh phế quản chính
Câu 85 các mô tả sau về số lượng Phân thùy phổi đều đúng, TRỪ
A, Thùy trên Phổi phải có 3 phân thùy
B, thùy giữa Phổi phải có hai phân thùy
C, Thùy trên phổi trái có ba Phân thùy
D, Thùy dưới phổi trái có 5 Phân thùy
86 trong các trình bày về số Phân thùy phổi trong các Thùy dưới đây, trình bày nào đúng:
A, Thùy dưới phải có 5 Phân thùy
B, thủy trên phải có hai Phân thùy
C, thủy giữa phải có ba Phân thùy
D, thùy trên trái có ba Phân thùy
Câu 87 các cấp phế quản sau đây đều có sụn trong thành phần cấu tạo, TRỪ
A, phế quản Thùy
B, phế quản Phân thùy
C, tiểu phế quản Tận
D, phế quản hạ Phân thùy
Câu 88 thành phần ít quan trọng trong phân chia các đơn vị phổi là:
A, ĐM phổi
B, TM phổi
C, ĐM và TM phế quản
D, sự phân chia của phế quản ở trong phổi
Câu 89 lớp mô về quản có chứa tuyến phế quản là
A, lớp cơ
B, lớp sụn
C, lớp niêm mạc
D, Lớp màng nổi các Nửa Vòng sụn
Câu 90, các mô tả sau về khoang màng phổi đều đúng, TRỪ
A, khoang giữa hai lá màng phổi chỉ là một khoang tiềm tàng
B, 2 ổ màng phổi phải và trái thông nhau
C, ổ màng phổi kín và có áp lực âm so với áp lực không khí
D, ổ màng phổi phải lớn hơn khoang màng phổi trái
Câu 91 các mô tả sau về màng phổi tạng đều đúng, TRỪ
A, bao bọc bề mặt phổi
B, vùng rốn phổi là vùng không có màng phổi Phủ
C, không bao phủ mặt gian Thùy của các thùy phổi
D, ở quanh rốn phổi và tại dây chằng phổi nó quặt ra liên tiếp với lá Thành
Câu 92 các mô tả sau về các ngách màng phổi đều đúng, TRỪ
A, các ngách là các góc giữa các phần màng phổi tạng tạo nên
B, ngách sườn Hoành chạy dọc đoạn bờ cong dưới phổi
C, ngách Hoành Trung thất chạy dọc đoạn thẳng Bờ dưới phổi
D, ngách sườn trung thất chạy dọc bờ trước phổi
Câu 93 màng phổi không có ngách nào
A, ngách sườn trung thất
B, ngách sườn trung thất sau
C, ngách Hoành Trung thất
D, ngách sườn hoành
Câu 94 mô tả nào sau đây về đối chiếu điểm cao nhất của đường phổi lên lồng ngực đúng
A, tương ứng với đỉnh vòm màng phổi
B, cao hơn đầu sau xương sườn một khoảng 1 cm
C, trên xương đòn khoảng 5 cm
D, nằm trên đường giữa
Câu 95 các mô tả sau về đối chiếu bờ trước của phổi đều đúng, TRỪ
A, bắt chéo khớp ức sườn 1
B, xuống tới ngang mức khoang gian sườn 2 thì ở sát đường giữa
C, Ở bên trái tận hết ở đầu trong sụn sườn VI
D, ở bên phải tận hết ở đầu trong sụn sườn VI
Câu 96 các mô tả sau về đối chiếu bờ dưới của phổi đều đúng, TRỪ
A, bắt đầu từ chỗ tận cùng của Bờ trước
B, chạy chạy xuống dưới ra ngoài và ra sau
C, bắt chéo khoang liên sườn VII trên đường nách giữa
D, tận cùng ở đầu sau xương sườn XII
Câu 97 các mô tả sau về khe chếch và khe ngang của phổi đều đúng, TRỪ:
A, khe chếch bắt đầu từ đầu sau khoang gian sườn III
B, khe chếch tận hết ở trước tại đầu trong sụn sườn V
C, khe ngang tách ra từ khe chếch ở ngang mức khoang gian sườn IV trên đường nách
D, khe ngang tận cùng ở trước sụn sườn IV
Câu 98 các mô tả sau về đối chiếu màng phổi đều đúng, TRỪ
A, vòm màng phổi như đối chiếu điểm cao nhất đỉnh phổi
B, ngách sườn trung thất phải như bờ trước Phổi phải
C, ngách sườn trung thất trái như bờ chứa phổi trái
D, ngách sườn trung thất liên tiếp ở dưới với ngách sườn hoành
Câu 99 các mô tả sau về ngách sườn Hoành màng phổi đều đúng, TRỪ
A, chạy chạy xuống dưới ra ngoài và ra sau
B, bắt chéo xương sườn IX trên đường nách giữa
C, chạy dọc theo đoạn cong của bờ dưới phổi
D, là nơi thấp nhất của màng ổ phổi
Câu 100 Để hút dịch khoang màng phổi thường chọc ở Khoang gian sườn mấy trên đường nách giữa
A, khoang gian sườn VII
B,khoang gian sườn VIII
C,khoang gian sườn IX
D,khoang gian sườn X
Câu 124, Khuyết tim là một khía lõm nằm ở
A, Thùy trên Phổi phải
B, thủy giữa phôi phải
C, Thùy dưới Phổi phải
D, Thùy trên phổi trái
Câu 125 các Phân thùy phế quản phổi nào sau đây được dẫn khí bởi phế quản thùy giữa Phổi phải
A, giữa và bên
B, trước và sau
C, đáy trước và đáy giữa
D, đáy bên và đáy sau
Câu 126 tất cả các mô tả sau về hệ hô hấp đều đúng, TRỪ
A, phổi trái có một lưỡi
B, các vòng sụn có mặt ở các phế quản chính
C, phổi trái có thể tích nhỏ hơn Phổi phải
D, phế quản chính chia thành các phế quản Thùy tại cựa khí quản
Câu 127 tất cả các mô tải sau về phổi phải đều đúng, TRỪ
A, nó có 10 Phân thùy phế quản phổi
B, Nó thường nhận một ĐM phế quản
C, nó có 3 phế quản Thùy
D, thùy dưới của nó có Phân thùy đỉnh
Câu 128 tất cả những mô tả sau đây về phế quản chính phải đều đúng, TRỪ
A, nó có đường kính lớn hơn phế quản chính trái
B, các dị vật dễ đi vào nó hơn là vào phế quản chính trái
C, nó tách ra 3 phế quản Thùy
D, nó dài hơn phế quản chính trái
158. Các mô tả sau về màng phổi đều đúng, TRỪ:
A. Ngách hoành trung thất của màng phổi nằm dọc đoạn cong của bờ dưới phổi;
B. Chỗ tiếp nối phần sườn và phần trung thất màng phổi tạo nên ngách sườn trung thất;
C. Lá tạng màng phổi rộng hơn bề mặt phổi;
D. Ngách sườn hoành màng phổi là nơi thấp nhất của ổ màng phổi.
159. Các mô tả sau đây về phế quản chính phải đều đúng, TRỪ:
A. Phế quản chính phải thường chia thành 10 phế quản phân thùy;
B. Phế quản thùy trên phải tách ra sau khi phế quản chính đi vào trong phổi;
C. Phế quản thùy giữa phải tương đương với nhánh dưới của phế quản thùy trên trái;
D. Ở bên phải, các phế quản phân thùy đáy giữa và đấy trước tách riêng rẽ từ phế quản thùy dưới.
160. Các mô tả sau đây về phế quản chính trái đều đúng, TRỪ:
A. Nó dài gần gấp đôi phế quản chính phải;
B. Nó nằm trước ĐM chủ ngực, dưới cung ĐM chủ;
C. Trên đường vào phổi, nó nằm sau rồi nằm dưới ĐM phổi trái;
D. Cách phế quản thùy dưới trái tách ra các phế quản phân thùy đáy giống với ở bên phải.
161. Các mô tả sau đây về phổi đều đúng, TRỪ:
A. Bờ trước của phổi nằm giữa mặt sườn và mặt trung thất của phổi;
B. Dây chằng phổi là nếp màng phổi nối màng phổi tạng với màng phổi thành;
C. Bờ dưới của phổi chạy dọc theo 2 ngách màng phỏi;
D. Mặt trung thất của phổi không liên quan đến thần kinh hoành.
162. Mô tả nào sau đây về phổi đúng?
A. Khuyết tim là chỗ lõm ở bờ trước phổi phải;
B. Phần sau của mặt sườn của phổi được gọi là phần cột sống;
C. Khe chếch của phổi phải ngăn cách thùy trên với thùy giữa;
D. Phổi có hai mặt lồi, một mặt lõm.
163. Mô tả nào sau đây về cuống phổi phải đúng?
A. Nó nằm dưới cung TM đơn;
B. Nó nằm trước TK hoành;
C. Nó nằm sau thần kinh lang thang;
D. Nó nằm trước TM chủ trên
164. Mô tả nào sau đây về cuống phổi trái đúng?
A. ĐM phổi trái đi vào phổi ở dưới phế quản thùy trên trái;
B. ĐM phổi trái luôn đi trước phế quản chính trái;
C. ĐM chủ đi ở trên rồi ở sau cuống phổi trái;
D. Nhánh thanh quản quặt ngược của TK lang thang trái tách ra ở dưới cuống phổi trái
Các mô tả sau đây về loa tai đều đúng, trừ
Gờ cong ở chu vi mặt ngoài là gờ luân
Đầu trên gờ đối luân chia thành 2 trụ bao quanh hố tam giác
Khuyết gian bình tai là khuyết giữa bình tai và đối bình tai
Xoăn loa tai nằm giữa gờ luân và gờ đối luân
Trong các mô tả sau đây về loa tai, mô tả đúng là:
Sụn của loa tai không liên tiếp với sụn ống tai ngoài
Bình tai nằm sau và dưới đối bình tai
Dái tai được cấu tạo bằng mô xơ mỡ
Gờ đối luân dài hơn gờ luân
Trong các mô tả sau đây về ống tai ngoài, mô tả đúng là:
Nó được đi từ hố thuyền đến màng nhĩ
Nó được cấy tạo bằng sụn ở nửa ngoài và bằng xương ở nửa trong
Nó dài 4.5 cm
Sàn ống tai ngoài dài hơn trần của nó
Các mô tả sau đây về ống tai ngoài đều đúng trừ:
Phần xương ống tai ngoài liên quan sau với hang chũm
Tuyến mang tai và mỏm lồi cầu xương hàm dưới nằm trước phần sụn của ống tai ngoài
Từ ngoài vào, nó đi theo đường cong hình chữ S
Phần xương ống tai ngoài ngắn hơn phần sụn
Trong các mô tả sau đây về hòm nhĩ, mô tả đúng là:
Nó là một khoang dẹt theo chiều trước sau
Chuỗi xương nhỏ trong hòm nhĩ nằm hoàn toàn trong phần hòm nhĩ thực sự
Nó nằm sau vòi tai và trước hang chũm
Đường kính chiều thẳng đứng của nó lớn hơn đường kính chiều trước sau
Trong các mô tả sau đây về trần và sàn hòm nhĩ đều đúng, trừ:
Tại sàn hòm nhĩ, gần thành trong, có một lỗ nhỏ cho nhánh thừng nhĩ TK mặt đi vào hòm nhĩ
Trần hòm nhĩ chiếm một vùng ở mặt trước phần đá thái dương
Sàn hòm nhĩ cách hành trên tĩnh mạch cảnh trong bằng một vách xương mỏng
Trần hòm nhĩ là mảnh xương mỏng ngăn cách hòm nhĩ với khoang sọ
Trong các mô tả sau đây về thành trong hòm nhĩ, mô tả đúng là:
Ụ nhô tương ứng với phần nhô vào hòm nhĩ của đỉnh ốc tai
Cửa sổ tiền đình nằm ở sau và dưới ụ nhô
Cửa sổ ốc tai nằm trước ụ nhô
Lối ống TK mặt nằm ở trên cửa sổ tiền đình, tương ứng với đoạn 2 ống TK mặt
Các mô tả sau đây về thành trong hòm nhĩ đều đúng, trừ:
Đây là thành liên quan với tai trong
Trên bề mặt ụ nhô có đám rối nhĩ
Cửa sổ ốc tai (tròn) là nơi nên xương bàn đạp lắp vào
Cửa sổ ốc tai được đậy bằng màng nhĩ phụ
Trong các mô tả sau đây về thành sau hòm nhĩ, mô tả đúng là:
Đường vào hang chũm nằm ở phần dưới thành sau, thông hòm nhĩ thực sự với hang chũm
Khoang rỗng trong lồi tháp trên thành này có cơ búa
Đoạn chảy thẳng đứng xuống dưới của ống thần kinh mặt nằm sau lồi tháp
Trên thành trong của đường vào hang chũm có lồi của ống bán khuyên trước
Các mô tả sau đây về hang chũm đều đúng, trừ:
Thành trước: thông với hòm nhĩ qua đường vào hang
Thành ngoài là thành phẫu thuật vào hang chũm
Phía sau: liên quan với xoang ngang
Đoạn 3 của ống TK mặt đi trong thành xương ngăn cách hòm nhĩ và hang chũm
Trong các mô tả sau đây về thành trước của hòm nhĩ đều đúng, trừ:
Thành này liên quan với ĐM cảnh trong
Thành này có lỗ cho thừng nhĩ đi vào hòm nhĩ
Thành này có lỗ nhĩ của vòi tai, thông với hòm nhĩ
Thành này có các lỗ nhỏ cho các nhánh cảnh nhĩ của ĐM cảnh trong đi vào hòm nhĩ
Các mô tả sau đây về vòi tai đều đúng, trừ:
Phần xương chiếm 1/3 chiều dài vòi tai và bằng nửa chiều dài phần sụn
Có một eo giữa phần xương và phần sụn của vòi tai (eo)
Phần sụn của vòi tai là một ống sụn hình trụ
Đường kính của phần xương hẹp nhất tại chỗ nối với phần sụn
Các mô tả sau đây về vòi tai đều đúng, trừ:
Phần sụn cảu vòi dài 24mm
Đường kính của vòi tai hẹp nhất tại lỗ hầu của vòi
Lỗ nhĩ của vòi tai mở vào thành trước hòm nhĩ
Niêm mạc của vòi tai liên tiếp với niêm mạc cảu tỵ hầu và hòm nhĩ
Trong các mô tả sau đây về màng nhĩ, mô tả đúng là:
Đường kính ngắn nhất cảu nó thường trên 10mm
Rãnh nhĩ (rãnh xương cho vòng xơ sụn ở chu vi màng nhĩ bám) là một rãnh tròn không gián đoạn
Màng nhĩ gồm 2 phần: phần chùng ở dưới và phần căng ở trên
Cán xương búa được gắn vào mặt trong màng nhĩ, từ rốn màng nhĩ trở lên
Các mô tả sau đây về màng nhĩ đều đúng, trừ:
Màng nhĩ không nằm vuông góc với sàn ống tai ngoài
Màng nhĩ lồi về phía hòm nhĩ tại rốn màng nhĩ
Phần chùng và phần căng của màng nhĩ ngăn cách nhau bởi các nếp búa trước và sau
Màng nhĩ là một màng tròn đều
Các mô tả sau đây về thành ngoài hòm nhĩ đều đúng, trừ:
Thành ngoài chủ yếu do màng nhĩ tạo nên
Lỗ cho thừng nhĩ đi vào hòm nhĩ nằm trong góc giữa các thành sau và ngoài của hòm nhĩ
Màng nhĩ là một màng mỏng bán trong suốt
Rốn màng nhĩ là chỗ mà màng nhĩ nhô về phía hòm nhĩ
Các mô tả sau đây về thành ngoài hòm nhĩ đều đúng, trừ:
Nó ngăn cách hòm nhĩ với ống tai ngoài
Phần trên màng nhĩ hơi rộng hơn phần dưới
Tầng niêm mạc ở phần chùng của màng nhĩ mỏng hơn phần cong
Mặt ngoài màng nhĩ lõm
Các mô tả sau đây về xương búa đều đúng, trừ:
Chỏm xương búa nằm trong ngách thượng nhĩ, là phần khớp với xương đe
Chiều dài xương búa không vượt quá 10mm
Cán và mỏm ngoài xương búa được gắn với màng nhĩ
Mỏm trước xương búa được gắn với các đầu của chỗ khuyết ở rãnh nhĩ bằng các nếp búa trước và sau
Các mô tả sau đây về xương đe đều đúng, trừ
Nó giống như một răng tiền cối
Thân xương đe có mặt khớp tiếp khớp với chỏm xương búa
Trụ dài chạy gần thẳng đứng xuống dưới ở trước cán xương búa
Đầu dưới của trụ dài là mỏm thấu kính khớp với chỏm xương bàn đạp
Các mô tả sau đây về xương bàn đạp đều đúng, trừ:
Chỏm xương bàn đạp hướng ra ngoài, tiếp khớp với xương đe
Gân cơ bàn đạp bám vào mặt trước cổ xương bàn đạp
Nền xương bàn đạp hướng vào trong, lắp vào cửa sổ tiền đình
Nền xương bàn đạp được nối với bờ của cửa sổ tiền đình bằng một vòng sợi
Các mô tả sau đây về chuỗi xương nhỏ của tai đều đúng, trừ:
Khớp búa - đe và khớp đe – bàn đạp đều là những khớp hoạt dịch
Nền xương bàn đạp bị đẩy sát hơn vào cửa sổ tiền đình trong khi cơ căng màng nhĩ co
Trụ dài xương đe được gắn vào hố đe ở thành sau hòm nhĩ bằng các sợi dây chằng
Chuỗi xương nhỏ truyền rung động của màng nhĩ (do sóng âm gây nên) tới cửa sổ tiền đình
Các mô tả sau đây về mê đạo xương đều đúng, trừ:
Ngách bầu dục và ngách cầu nằm trên thành sau của tiền đình
Thành ngoài của tiền đình liên hệ với hòm nhĩ qua cửa sổ tiền đình
Tiền đình thông ở thành trước với thang tiền đình của ốc tai
Thành sau và trên của tiền đình thông với các ống bán khuyên xương
Trong các mô tả sau đây về mê đạo xương, mô tả đúng là:
Ba ống bán khuyên xương thông với tiền đình bằng 6 lỗ
Tên ba ống bán khuyên là: ống trên, ống sau, ống ngoài
Ống bán khuyên ngoài mở thông vào tiền đình bằng một trụ xương bóng và một trụ xương đơn
Đâù ngoài (đáy) của ống tai trong liên quan với thành trước của tiền đình
Các mô tả sau đây về ốc tai đều đúng, trừ:
Mảnh xoắn xương nhô vào lòng ống xoắn ốc tai, gồm một bờ bám vào trụ ốc tai theo hình xoáy ốc và một bờ tự do
Đáy ốc tai hướng vào trong, vòm (đỉnh) ốc tai hướng ra ngoài
Ống xoắn ốc tai xoắn quanh trụ ốc tai 2.5 vòng, từ đáy tới vòm ốc tai
Trụ ốc tai có hình trụ
Trong các mô tả sau đây về ốc tai, mô tả đúng là:
Nó được mảnh xoắn xương và trụ ốc tai chia thành thang tiền đình và thang nhĩ
Thang tiền đình thông với thang nhĩ tại thành trước của tiền đình
Thang nhĩ liên hệ với hòm nhĩ qua cửa sổ tiền đình
Thang tiền đình và thang nhĩ thông với nhau qua khe xoắn ở vòm (hay đỉnh) ốc tai
Các mô tả sau đây về mê đạo màng đều đúng, trừ:
Soan nang và cầu nang nằm trong tiền đình
Soan nang tiếp nhận năm lỗ đổ vào của ba ống bán khuyên màng
Ống nội dịch tách ra từ một ống nối soan nang với cầu nang (ống soan- cầu)
Cầu nang nằm ở sau soan nang
Các mô tả sau đây về mê đạo màng đều đúng, trừ:
Trụ màng đơn của các ống bán khuyên trước và ngoài hợp lại tạo thành trụ màng chung
Mê đạo màng chứa nội dịch
Khoang nằm giữa mê đạo màng và thành mê đạo xương chứa ngoại dịch
Mê đạo màng là hệ thống các ống và túi màng nằm trong mê đạo xương
Trong các mô tả sau về mê đạo màng, mô tả đúng là:
Lồi ngang trong mỗi bóng màng gọi là vết
Ở soan nang và cầu nang có mào: mào soan nang và cầu nang
Các mào và các vết là những nơi chứa tế bào lông cảm thụ sự thay đổi vị trí của đầu
Soan nang nối với các ống ốc tai bằng ống nối
Các mô tả sau đây về ốc tai đều đúng, trừ:
Ống ốc tai là phần màng của ốc tai
Ống ốc tai nằm giữa thang tiền đình và thang nhĩ
Đầu tịt của ống ốc tai lấp và khe xoắn ở vòm ốc tai, làm cho thang tiền đình và thang nhĩ không thông nhau
Ống ốc tai nằm giữa bờ tự do của mảnh xoắn xương và thành ngoài của ống xoắn ốc tai
Trong các mô tả sau đây về mê đạo ốc tai (ống ốc tai), mô tả đúng là:
Màng nền (hay thành nhĩ) ngăn cách ống ốc tai với thang tiền đình
Mặt cắt cảu ống ốc tai có hình tròn
Ống ốc tai không thông với cầu nang
Cơ quan xoắn nằm trên màng nền của ốc tai
Mô tả nào sau đây về các thành ổ mũi đúng:
Thành trên ổ mũi không có sự tham gia của xương mũi
Ở vách mũi, xương lá mía nằm trước mảnh thẳng xương sàng
Sàn mũi phần lớn được tạo nên bởi mỏm huyệt răng xương hàm trên
Các xoăn mũi (xương xoăn) trên và giữa ở thành ngoài mũi đều là những phần của mê đạo sàng nhô vào ổ mũi
D
xương xoăn mũi trên và xương xoăn mũi giữa là các cấu trúc thuộc khối xương sàng (mê đạo sàng). Chỉ riêng xương xoăn mũi dưới là một xương rời độc lập của khối xương mặt.
A SAI: Thành trên (trần ổ mũi) được cấu tạo từ trước ra sau bởi: xương mũi, xương trán (mảnh sàng), mảnh sàng xương sàng và thân xương bướm.
B SAI: Xương lá mía (vomer) nằm ở phía sau và dưới so với mảnh thẳng đứng của xương sàng
C SAI: Sàn mũi (khẩu cái cứng) được tạo nên bởi mỏm khẩu cái của xương hàm trên (chiếm 3/4 phía trước) và mảnh ngang của xương khẩu cái (chiếm 1/4 phía sau)
Các mô tả sau đây về ổ mũi đều đúng, trừ:
Mỗi ngăn ổ mũi mở thông bằng hai lỗ vào mặt và tỵ hầu
Phần ổ mũi ở ngay sau lỗ mũi trước được phủ bằng da
Trừ tiền đình mũi (có da phủ), toàn bộ phần còn lại của ổ mũi được phủ bằng niêm mạc khướu giác
Niêm mạc mũi liên tiếp với niêm mạc của các xoang cạnh mũi
C
Niêm mạc lót trong phần còn lại của ổ mũi (sau khi trừ đi tiền đình mũi) được chia làm hai vùng
Vùng hô hấp: khoảng 2/3 dưới.
Vùng khướu giác: phần nhỏ ở trần ổ mũi (khoảng 1/3 trên)
A ĐÚNG: Mỗi bên ổ mũi thông ra phía trước với môi trường (mặt) qua lỗ mũi trước và thông ra phía sau với tỵ hầu (vòm mũi họng) qua lỗ mũi sau.
B ĐÚNG: Vùng tiền đình mũi, được lót bởi da có chứa các nang lông (lông mũi) và tuyến bã để ngăn chặn dị vật bụi bẩn thô.
D ĐÚNG: Niêm mạc mũi liên tiếp với niêm mạc của các xoang cạnh mũi
Các mô tả sau đây về ngách mũi giữa đều đúng, trừ:
Nó chứa lỗ thông của xoang hàm trên
Nó có đường thông vào xoang trán và các xoang sàng trước
Đây là chỗ đổ vào của ống lệ mũi
Nó được ngăn cách với ngách mũi dưới bởi xoăn mũi
C
Ống lệ mũi dẫn nước mắt từ túi lệ xuống ổ mũi đổ vào ngách mũi dưới
A ĐÚNG: Nó chứa lỗ thông của xoang hàm trên
B ĐÚNG: Nó có đường thông vào xoang trán và các xoang sàng trước/ xoang sàng giữa
D ĐÚNG: Nó được ngăn cách với ngách mũi dưới bởi xoăn mũi:
Mô tả nào sau đây về hầu đúng?
Hạnh nhân hầu có kích thước lớn dần theo tuổi
Ở thành bên của tỵ hầu và khẩu hầu cộng lại, có bốn hạnh nhân
Hạnh nhân lưỡi nằm ở mặt dưới lưỡi
Cung khẩu cái – hầu là giới hạn của eo họng
B
Ở thành bên tỵ hầu: 2 hạnh nhân vòi nằm xung quanh lỗ hầu vòi tai.
Ở thành bên khẩu hầu: 2 hạnh nhân khẩu cái nằm trong hố hạnh nhân (giữa cung khẩu cái - lưỡi và cung khẩu cái - hầu).
A SAI: Hạnh nhân hầu (VA) phát triển mạnh ở trẻ nhỏ (thường dưới 7 tuổi) để bảo vệ đường hô hấp —> teo dần khi trưởng thành chứ không lớn dần theo tuổi.
C SAI: Hạnh nhân lưỡi ở mặt trên (lưng lưỡi), tại phần sau (1/3 sau) của rãnh tận cùng, thuộc thành trước của khẩu hầu.
D SAI: Giới hạn bên của eo họng được tạo nên bởi cung khẩu cái - lưỡi (nếp niêm mạc phía trước), còn cung khẩu cái - hầu thuộc hẳn về thành bên của khẩu hầu.
Các mô tả sau đây về hầu đều đúng, trừ:
Lỗ thông từ hầu vào thanh quản nằm ở phần trên của thành trước thanh hầu
Lỗ thông từ hầu vào miệng được giới hạn ở hai bên bởi các cung khẩu cái hầu
Cung trước của đốt đội nằm ở phần sau và dưới của vòm hầu
Đốt sống cổ III nằm ở ranh giới giữa các thành sau của khẩu hầu và thanh hầu
B
Lỗ thông từ hầu vào miệng chính là eo họng tạo nên bởi cung khẩu cái - lưỡi.
Cung khẩu cái - hầu nằm ở phía sau, thuộc về cấu trúc của thành bên khẩu hầu chứ không phải là ranh giới phân chia giữa ổ miệng và hầu.
A SAI: Lỗ thông từ hầu vào thanh quản nằm ở phần trên của thành trước thanh hầu
C SAI: Vòm hầu (trần của tỵ hầu) nằm tựa vào nền xương chẩm và xương bướm. Phía sau dưới của nó liên tiếp với thành sau tỵ hầu, tương ứng phía trước cung trước của đốt sống cổ I
D SAI: Đốt sống cổ III nằm ở ranh giới giữa các thành sau của khẩu hầu và thanh hầu
Mô tả nào sau đây về hầu đúng?
Nó là một khoang đi từ nền sọ tới ngang bờ trên sụn nhẫn
Hạnh nhân lưỡi là một trong 3 hạnh nhân của khẩu hầu
Hạnh nhân khẩu cái nằm trước eo họng (trước cung khẩu cái lưỡi)
Hạnh nhân hầu nằm trên thành sau của khẩu hầu
B
Vùng khẩu hầu chứa 3 cấu trúc hạnh nhân thuộc vòng Waldeyer: 2 hạnh nhân khẩu cái và 1 hạnh nhân lưỡi
A SAI: là một ống cơ-mạc kéo dài từ nền sọ đi xuống đến ngang bờ dưới sụn nhẫn .
C SAI: Hạnh nhân khẩu cái phải nằm sau eo họng
D SAI: Hạnh nhân hầu nằm ở trần và thành sau của tỵ hầu (phần hầu mũi)
Các mô tả sau đây về các sụn thanh quản đều đúng, trừ:
Sừng dưới sụn giáp khớp với mặt bên của mảnh sụn nhẫn
Đáy sụn phễu khớp với bờ trên của mảnh sụn nhẫn
Ở đáy sụn phễu, mỏm thanh âm nằm gần đường giữa hơn mỏm cơ
Sụn thượng thiệt (sụn nắp thanh quản) có một cuống gắn vào mặt sau cung sụn nhẫn
Mô tả nào sau đây về các cơ nội tại của thanh quản đúng?
Cơ nhẫn giáp làm căng dây thanh âm và làm hẹp khe thanh môn
Cơ nhẫn phễu sau làm cho hai nếp thanh âm lại gần nhau
Cơ giáp phễu làm căng dây thanh âm
Các cơ phễu (ngang và chéo) có tác dụng ngược với cơ nhẫn phễu bên
Mô tả nào trong các mô tả sau về thành ngoài ổ mũi đúng?
Nó có lỗ đổ vào mũi của ¾ số xoang cạnh mũi
Nó chỉ do xương sàng và xương hàm trên tạo nên
Có có 3 xoăn mũi đều từ mê đạo sàng mọc ra
Nó thông với góc mắt trong bởi ống ống lệ - mũi
D
Ống lệ - mũi dẫn nước mắt từ túi lệ (nằm ở góc mắt trong) đi xuống và đổ vào ngách mũi dưới thuộc thành ngoài ổ mũi. .
A SAI: Tất cả các xoang cạnh mũi (bao gồm xoang hàm trên, xoang trán, xoang sàng và xoang bướm) đều có lỗ đổ vào các ngách mũi thuộc thành ngoài.
B SAI: Các xương tham gia gồm: xương hàm trên, xương xoăn mũi dưới, mảnh thẳng xương khẩu cái và mê đạo sàng.
C SAI: chỉ có xoăn mũi trên và giữa là thuộc mê đạo sàng. Xoăn mũi dưới là một xương mặt độc lập, không phải từ xương sàng mọc ra.
Kể từ trên xuống, các phần của ổ thanh quản là:
Thanh môn - ổ dưới thanh môn – tiền đình
Ngách hình quả lê – tiền đình – thanh môn - ổ dưới thanh môn
Tiền đình - ổ dưới thanh môn – thanh môn
Tiền đình – buồng thanh quản – thanh môn - ổ dưới thanh môn
Thanh quản di chuyển được là nhờ:
Các cơ nội tại của thanh quản
Các cơ do TK phụ chi phối
Các cơ do TK lang thang chi phối
Các cơ ngoại lai của thanh quản
Soan nang và cầu nang tỳ vào và để lại vết ấn lên:
Thành trên của tiền đình
Thành ngoài của tiền đình
Thành dưới của tiền đình
Thành trong của tiền đình
149. Tất cả những mô tả sau về ổ mũi đều đúng, trừ:
Các xoăn mũi được gắn vào thành ngoài ổ mũi
Xương sàng góp phần tao nên trần, thành ngoài và thành trong (vách) ổ mũi
Một phần vách ngăn hai ổ mũi là sụn
Xương lá mía tạo nên trần ổ mũi
D
Xương lá mía + mảnh thẳng đứng của xương sàng và sụn vách mũi —> vách mũi (thành trong)
A ĐÚNG: Các xoăn mũi được gắn vào thành ngoài ổ mũi
B ĐÚNG: Xương sàng góp phần tạo nên trần, thành ngoài và thành trong (vách) ổ mũi:
Trần (thành trên): Do mảnh sàng (mảnh ngang) tạo nên.
Thành ngoài: Do các mê đạo sàng tạo nên.
Thành trong (vách mũi): Do mảnh thẳng đứng của xương sàng tạo nên.
C ĐÚNG: Một phần vách ngăn hai ổ mũi là sụn
Những mô tả sau đây về tị hầu đều đúng, trừ:
Nó trước thân các đốt sống cổ II và III
Nó thông ở trước với ổ mũi
Nó thông với hòm nhĩ qua vòi tai
Nó có 3 hạnh nhân nằm trên vòm và các thành bên
A
Tỵ hầu nằm ngay dưới nền sọ và ở phía trước thân đốt sống cổ I và một phần nền xương chẩm.
B SAI: Nó thông ở trước với ổ mũi
C SAI: Nó thông với hòm nhĩ qua vòi tai
D SAI: Nó có 3 hạnh nhân nằm trên vòm và các thành bên: 1 hạnh nhân hầu (phát triển thành VA, nằm ở trần/vòm và thành sau tỵ hầu) và 2 hạnh nhân vòi (nằm ở hai thành bên, xung quanh lỗ hầu vòi tai).
Những mô tả sau đây về khẩu hầu đều đúng, trừ:
Nó là phần hầu dễ khám nhất qua đường miệng
Thành sau của nó là thân các đốt sống cổ IV và V
Nó liên tiếp với ổ miệng qua eo họng
Nó có tổng cộng 3 hạnh nhân trên các thành
B
thân đốt 2,3
Trong phẫu thuật cắt hạnh nhân khẩu cái, một bác sĩ thắt các nhánh từ tất cả các ĐM sau đây, trừ:
ĐM khẩu cái nhỏ
Nhánh khẩu cái ĐM mặt
Nhánh khẩu cái ĐM lưỡi
ĐM giáp trên
D
Động mạch giáp trên là nhánh bên đầu tiên của động mạch cảnh ngoài, đi xuống dưới để cấp máu cho tuyến giáp và thanh quản (qua động mạch thanh quản trên). Nó nằm ở vùng cổ trước và hoàn toàn không đi lên vùng hố hạnh nhân để tham gia cấp máu cho hạnh nhân khẩu cái (amidan).
153. Những mô tả sau đây về thanh hầu đều đúng, trừ:
Nó thông với thanh quản qua lỗ (đường) vào thanh quản
Nó ngăn cách với ổ thanh quản bởi sụn giáp
Nó liên tiếp ở dưới với thực quản
Nó thông ở trên với khẩu hầu
B
bởi sụn thượng thiệt
Những mô tả sau đây về ống tai ngoài đều đúng, trừ:
Nó đi từ xoăn tai tới mặt ngoài màng nhĩ
Nó được cấu tạo bằng sụn ở 2/3 ngoài và xương ở 1/3 trong
Nó có thành trên ngắn hơn thành dưới
Nó được phủ bằng da có chứa tuyến tiết ráy tai
Những mô tả sau đây về màng nhĩ đều đúng, trừ:
Nó ngăn cách hòm nhĩ với ống tai ngoài
Nó tạo nên toàn bộ thành ngoài hòm nhĩ
Nó liên quan mật thiết với cán xương búa và thừng nhĩ
Nó gồm phần chùng ở trên và phần căng ở dưới
Những mô tả sau đây về ống ốc tai đều đúng, trừ:
Nó là phần màng của ốc tai, chứa nội dịch
Nó cùng với mảnh xoắn xương ngăn cách thang (tầng) tiền đình với thang (tầng) nhĩ
Nó chỉ nằm trong ốc tai, không nằm trong tiền đình
Nó cũng xoắn 2,5 vòng như ốc tai xương