1/34
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
(Giáo trình) Entamoeba histolytica:
A. Bệnh phổ biến trên thế giới, nhất là các nước nhiệt đới
B. Nhiễm do ăn uống thiếu vệ sinh: thức ăn, nước uống
C. Đa số không có triệu chứng: người lành mang mầm bệnh
D. Cả 3 đúng
D. Cả 3 đúng vì E. histolytica phổ biến ở vùng nhiệt đới, lây qua ăn uống thiếu vệ sinh, và đa số là người lành mang mầm.
(Giáo trình) Thể gây bệnh lỵ amip là thể:
A. Hoạt động Entamoeba histolytica histolytica (là thể hoạt động ăn hồng cầu)
B. Hoạt động Entamoeba histolytica minuta
C. Bào nang hai nhân
D. Bào nang bốn nhân
A. Hoạt động Entamoeba histolytica histolytica vì thể hoạt động ăn hồng cầu gây tổn thương ruột, dẫn đến lỵ amip.
(Giáo trình) Người bị nhiễm Entamoeba histolytica là do nuốt thể:
A. Hoạt động Entamoeba histolytica histolytica
B. Hoạt động Entamoeba histolytica minuta
C. Bào nang hai nhân
D. Bào nang bốn nhân
D. Bào nang bốn nhân vì E. histolytica lây qua nuốt bào nang bốn nhân từ thực phẩm/nước nhiễm bẩn.
(Giáo trình) Cơ quan thường gặp của amip nội tạng là:
A. Não
B. Gan
C. Phổi
D. Xương
B. Gan vì E. histolytica thường gây áp xe gan khi xâm lấn nội tạng.
(Giáo trình) Hội chứng lỵ do nhiễm Entamoeba histolytica:
A. Đau bụng – đi cầu mót rặn – sốt
B. Đau bụng – đi cầu mót rặn – phân đàm, nhớt
C. Đau bụng – đi cầu mót rặn – phân đàm, nhớt, máu
D. Tất cả đều sai
C. Đau bụng – đi cầu mót rặn – phân đàm, nhớt, máu vì đây là triệu chứng điển hình của lỵ amip do E. histolytica.
(Giáo trình) Chẩn đoán xác định lỵ amip, xét nghiệm phân tìm:
A. Thể bào nang
B. Thể hoạt động ăn hồng cầu
C. Thể minuta
D. Cả 3 đều đúng
B. Thể hoạt động ăn hồng cầu vì thể hoạt động ăn hồng cầu trong phân tươi là dấu hiệu xác định lỵ amip.
(Giáo trình) Côn trùng nào là trung gian truyền bệnh cơ học của Entamoeba histolytica:
A. Ruồi
B. Muỗi
C. Gián
D. Chỉ A và C đúng
D. Chỉ A và C đúng vì ruồi và gián có thể mang bào nang E. histolytica từ phân đến thức ăn, truyền bệnh cơ học.
(Giáo trình) Điều trị nhiễm Entamoeba histolytica:
A. Chủ yếu nội khoa (ngoại khoa khi nội khoa thất bại)
B. Thuốc diệt amip: Metronidazole 500mg x3l/d x7d hoặc Tinidazole 2g/d x5d
C. Điều trị nhiễm amip mô sẽ kéo dài 7–10 ngày
D. Cả 3 đúng
D. Cả 3 đúng vì điều trị E. histolytica chủ yếu dùng thuốc (metronidazole, tinidazole), kéo dài 7–10 ngày, ngoại khoa khi cần (áp xe gan).
(Tổng hợp 1) Thể lây nhiễm của Entamoeba histolytica là bào nang có bao nhiêu nhân?
A. 1
B. 2
C. 4
D. 8
C. 4 vì bào nang 4 nhân là thể lây nhiễm của Entamoeba histolytica qua đường tiêu hóa.
(Tổng hợp 1) Ở bệnh nhân bị nhiễm Entamoeba histolytica, hội chứng lỵ xảy ra khi niêm mạc đường tiêu hoá bị tổn thương ở vị trí nào sau đây?
A. Thực quản
B. Dạ dày
C. Ruột non
D. Ruột già
D. Ruột già vì Entamoeba histolytica gây tổn thương niêm mạc ruột già, dẫn đến hội chứng lỵ.
(Tổng hợp 2) Tại các bệnh viện, để tăng khả năng phát hiện thể hoạt động ăn hồng cầu ở các trường hợp nghi ngờ lỵ do Entamoeba histolytica, bạn nên đề nghị:
A. Thu thập phân vào dung dịch cố định F2AM
B. Xét nghiệm dịch hút tá tràng ngay sau khi lấy
C. Đọc phết ướt phân tươi với dung dịch Lugol 3%
D. Sử dụng phương pháp tập trung Kato-Katz
C. Đọc phết ướt phân tươi với dung dịch Lugol 3% vì Lugol giúp phát hiện thể hoạt động và bào nang của Entamoeba histolytica trong phân tươi.
(Tổng hợp 2) Phân loại Entamoeba histolytica có cùng ngành với tác nhân nào sau đây?
A. Toxoplasma gondii
B. Gnathostoma spinigerum
C. Toxocara canis
D. Strongyloides stercoralis
A. Toxoplasma gondii vì cả hai thuộc ngành Apicomplexa (trùng bào tử) hoặc liên quan đến ký sinh nội bào.
(Tổng hợp 3) Amip duy nhất thuộc lớp trùng chân giả có khả năng gây bệnh cho người là?
A. Entamoeba histolytica
B. Entamoeba gingivalis
C. Entamoeba coli
D. Entamoeba dispar
A. Entamoeba histolytica vì đây là loài amip duy nhất gây bệnh lỵ và áp-xe gan ở người.
(Tổng hợp 3) Người bị nhiễm Entamoeba histolytica do nuốt phải?
A. Bào nang 2 nhân
B. Bào nang 4 nhân
C. Thể minuta
D. Thể histolytica
B. Bào nang 4 nhân vì bào nang 4 nhân là thể lây nhiễm của Entamoeba histolytica qua đường tiêu hóa.
(Tổng hợp 3) Biến chứng tại ruột của Entamoeba histolytica, NGOẠI TRỪ?
A. Thủng ruột
B. Tắc ruột
C. Bướu amip
D. Tiêu chảy
B. Tắc ruột vì Entamoeba histolytica gây thủng ruột, bướu amip, tiêu chảy, nhưng không gây tắc ruột.
(Tổng hợp 3) Côn trùng nào sau đây là trung gian truyền bệnh cơ học của Entamoeba histolytica?
A. Ruồi
B. Chuột
C. Gián
D. Cả A và C đều đúng
D. Cả A và C đều đúng vì ruồi và gián có thể mang bào nang Entamoeba histolytica trên cơ thể, truyền bệnh cơ học.

(Tổng hơp 4) Biện pháp nào sau đây có thể góp phần dự phòng bệnh do ký sinh trùng này (Hình) gây ra?
A. Không ăn cá sống
B. Mang ủng khi tiếp xúc đất
C. Kiểm dịch chặt chẽ các lò mổ
D. Diệt ruồi, gián
D. Diệt ruồi, gián → Ruồi, gián là trung gian cơ học mang mầm bệnh như nang của E. histolytica
(Tổng hợp 5) Xét nghiệm nào dùng chẩn đoán E. histolytica histolytica, có khả năng phát hiện (độ nhạy) cao nhất hiện nay?
A. Prospect T assay
B. Formalin - ether
C. Soi trực tiếp
D. Nhuộm Trichrome
A. Prospect T assay vì xét nghiệm miễn dịch như Prospect T assay có độ nhạy cao trong phát hiện kháng nguyên E. histolytica.

(Tổng hợp 5) Bệnh nhân nữ 25 tuổi, bị tiêu chảy phân nước khoảng 7 ngày nay, bệnh nhân bị bệnh Lupus hệ thống đang điều trị. Xét nghiệm phân và nhuộm, quan sát dưới kính hiển vi thấy cấu trúc màu đỏ hình vệt trong trứng nang, đó là:
A. Thoa trùng
B. Bào tử nang
C. Thể hoạt động
D. Thỏi chromatoid
D. Thỏi chromatoid vì E. histolytica bào nang có thỏi chromatoid (màu đỏ khi nhuộm) trong bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
(Tổng hợp 8) Kỹ thuật xét nghiệm nào sau đây có thể phát hiện trực tiếp hình thể của E. histolytica?
A. Huyết thanh
B. PCR
C. Cấy Sasa
D. Formalin ether
D. Formalin ether
(Tổng hợp 9) Xét nghiệm trực tiếp phân tươi để chẩn đoán hội chứng lỵ nghi do amip, cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A. Xét nghiệm ngay trong ngày sau khi lấy
B. Lấy phân tại chỗ có nhầy nhớt, đàm máu
C. Bảo quản phân trong vật chứa vô trùng
D. Lượng phân lấy phải thật nhiều
B. Lấy phân tại chỗ có nhầy nhớt, đàm máu vì Entamoeba histolytica gây lỵ thường được tìm thấy ở phân có nhầy máu.
(Tổng hợp 10) Bệnh phẩm có thể phát hiện trực tiếp hình thể của Entamoeba histolytica minuta:
A. Mủ áp-xe
B. Dịch tiết âm đạo
C. Huyết thanh
D. Dịch não tủy
A. Mủ áp-xe vì E. histolytica minuta (thể hoạt động nhỏ) thường được tìm thấy trong mủ áp-xe gan hoặc ruột.

(Cuối kỳ 2019) Cho hình sau, hỏi đây là chu trình con gì?
Entamoeba histolytica
(Tổng hơp 11) Những phương thức sau có thể dẫn đến nhiễm amip Entamoeba histolytica, NGOẠI TRỪ:
A. Không rửa tay sạch trước khi ăn
B. Uống nước không nấu chín
C. Không mang ủng khi tiếp xúc đất
D. Không đậy đệm kỹ thức ăn
C. Không mang ủng khi tiếp xúc đất
(Tổng hợp 11) Những ý sau đây phù hợp cho việc chẩn đoán amip Entamoeba histolytica, NGOẠI TRỪ:
A. Phân phải được quan sát trong vòng 8 giờ sau khi lấy
B. Nên xét nghiệm trên 3 mẫu phân trong tất cả trường hợp
C. Tìm kháng nguyên amip bằng phương pháp kháng thể đơn dòng
D. Dùng kỹ thuật PCR phát hiện DNA của Entamoeba histolytica
A. Phân phải được quan sát trong vòng 8 giờ sau khi lấy vì phân cần được soi tươi ngay (trong 1–2 giờ) để phát hiện thể hoạt động của E. histolytica.

(Tổng hợp 11) Đơn bào dưới đây (hình) có kích thước 10–16 μm, vách dày. Anh/Chị hãy định danh ký sinh trùng này.
A. E. coli, hoạt động
B. E. coli, bào nang
C. E. histolytica, hoạt động
D. E. histolytica, bào nang
D. E. histolytica, bào nang vách dày, 4 nhân
(Tổng hợp 11) Người bệnh bị áp xe gan do Entamoeba histolytica thường có tiền sử:
A. Hội chứng lỵ do E. histolytica
B. Loét da do E. histolytica
C. Áp xe phổi do E. histolytica
D. Áp xe não do E. histolytica
A. Hội chứng lỵ do E. histolytica vì áp xe gan thường xảy ra sau nhiễm trùng ruột (lỵ amip) do E. histolytica.
(Tổng hợp 11) Trong đợt khám tổng quát các đối tượng đi lao động nước ngoài, kết quả xét nghiệm phân của anh N.H.D cho thấy có bào nang E. histolytica. Trong trường hợp này N.H.D được gọi là:
A. Ký chủ chính
B. Trung gian truyền bệnh
C. Người lành mang mầm bệnh
D. Ký chủ trung gian
C. Người lành mang mầm bệnh vì anh N.H.D mang bào nang E. histolytica nhưng không có triệu chứng, là người lành mang mầm.
(Tổng hợp 11) Kết quả xét nghiệm phân thấy có hoạt động ăn hồng cầu và giải phẫu bệnh thấy có tình trạng xâm lấn tác nhân gây bệnh là:
A. Dispar
B. Entamoeba histolytica
C. Hartmani
D. Coli
B. Entamoeba histolytica vì chỉ E. histolytica ăn hồng cầu và gây xâm lấn mô, dẫn đến lỵ hoặc áp xe.
(Tổng hợp 11) Cách lấy bệnh phẩm đúng trong trường hợp bệnh nhân lỵ amip đúng loại. Bệnh là … đúng lúc:
A. Phân loại trước hai giờ lấy phân chỗ nhầy nhớt đàm máu
B. Nước tiểu đi tiểu sau một giờ, nước tiểu giữa dòng
C. Phân ngâm trong formol 10% ngâm sau hai giờ phân vón thành cục
D. Máu bệnh nhân … tủy xương
A. Phân loại trước hai giờ lấy phân chỗ nhầy nhớt đàm máu vì lỵ amip (E. histolytica) cần lấy phân tươi, chỗ nhầy máu để soi thể hoạt động ăn hồng cầu.
(Tổng hợp 11) Chu trình không sinh bệnh của E. histolytica và thể:
A. Gây bệnh khi thải đang hoạt động hồng cầu ra ngoài
B. Gây bệnh khi thải dạng amip 2 chân ra ngoài
C. Lây lan mầm bệnh do thải dạng hoạt động theo phân ra ngoài
D. Lây lan mầm bệnh do thải dạng bào nang theo phân ra ngoài
D. Lây lan mầm bệnh do thải dạng bào nang theo phân ra ngoài vì E. histolytica lây qua bào nang trong phân, thể hoạt động không bền vững ngoài môi trường.
(Tổng hợp 12) Entamoeba histolytica gây biến chứng gì?
A. Áp xe màng phổi
B. Viêm phổi
C. Viêm màng não
D. Tắc ruột
A. Áp xe màng phổi vì E. histolytica có thể gây áp xe gan lan đến màng phổi.
(Giữa kỳ 2019) Amip gây biến chứng gì ngoài ruột?
Áp xe gan do amip vì Entamoeba histolytica có thể di chuyển từ ruột đến gan, gây áp xe gan.
(Giữa kỳ 2023) Entamoeba histolytica xét nghiệm lần 1 (-) thì làm gì tiếp theo?
Kiểm tra tập trung phân (Formalin-Ether) vì phương pháp này tăng độ nhạy phát hiện bào nang E. histolytica so với soi tươi thông thường.
(Giữa kỳ 2025) Cho hình Entamoeba histolytica, hỏi là thuộc nhóm nào?
Trùng chân giả vì E. histolytica là amip (trùng chân giả), di chuyển bằng chân giả (pseudopodia