1/29
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Kỹ thuật FNAC tuyến giáp thường sử dụng đối với cục tuyến giáp ?
1. Sờ được
2. không sờ được
1. Sờ được
Kỹ thuật FNAC đối với cục tuyến giáp quá nhỏ thì phải thực hiện như thế nào ?
Thực hiện FNAC dưới hướng dẫn của siêu âm
Hệ thống chẩn đoán tế bào học tuyến giáp là ?
Hệ thống Bethesda
Đối với nhóm I: Không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán thì ?
1. làm lại FNA
2. Làm lại FNA dưới siêu âm
3. Cắt thùy giáp
4. Cắt hết giáp
5. Cắt lạnh ( cắt giáp gần trọn)
6. Theo dõi trên lâm sàng
2. Làm lại FNA dưới siêu âm
Đối với nhóm II: U lành tính thì hướng xử trí là ?
1. làm lại FNA
2. Làm lại FNA dưới siêu âm
3. Cắt thùy giáp
4. Cắt hết giáp
5. Cắt lạnh ( cắt giáp gần trọn)
6. Theo dõi trên lâm sàng
6. Theo dõi trên lâm sàng
Đối với nhóm III: Tế bào không điển hình, ý nghĩa không xác định thì hướng xử trí là ?
1. làm lại FNA
2. Làm lại FNA dưới siêu âm
3. Cắt thùy giáp
4. Cắt hết giáp
5. Cắt lạnh ( cắt giáp gần trọn)
6. Theo dõi trên lâm sàng
1. làm lại FNA
Đối với nhóm IV: Nghi ngờ u tuyến giáp dạng nang thì hướng xử trí là?
1. làm lại FNA
2. Làm lại FNA dưới siêu âm
3. Cắt thùy giáp
4. Cắt hết giáp
5. Cắt lạnh ( cắt giáp gần trọn)
6. Theo dõi trên lâm sàng
3. Cắt thùy giáp.
Đối với nhóm V: Nghi ngờ ác tính thì hướngng xử trí là ?
1. làm lại FNA
2. Làm lại FNA dưới siêu âm
3. Cắt thùy giáp
4. Cắt hết giáp
5. Cắt lạnh ( cắt giáp gần trọn)
6. Theo dõi trên lâm sàng
5. cắt lạnh (cắt giáp gần trọn)
Đối với nhóm VI: U ác tính, thì hướng xử trí là ?
1. làm lại FNA
2. Làm lại FNA dưới siêu âm
3. Cắt thùy giáp
4. Cắt hết giáp
5. Cắt lạnh ( cắt giáp gần trọn)
6. Theo dõi trên lâm sàng
4. cắt trọn (cắt hết giáp)
Mục đích của nhóm I: Không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán, lập ra nhằm mục đích ?
loại bỏ tiêu bản không đạt yêu cầu
Tiêu chuẩn chẩn đoán được xếp vào nhóm I: không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán là ?
Nhóm tế bào nang giáp ?
Mỗi tế bào giang giáp có ? tế bào
- lớn hơn hoặc bằng 6 nhóm tế bào nang giáp
- mỗi nhóm có ít nhất là 10 tế bào
tiêu bản chưa nhiều lympho bào ?
nhóm I: không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán (ngoại trừ)
1 viêm giáp cấp
2 viêm giáp Hashimoto
3 viêm giáp hạt
4 phình giáp đa hạt
viêm giáp Hashimoto
nhóm I: không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán (ngoại trừ)
tiêu bản chứa nhiều bạch cầu đa nhân ?
1 viêm giáp cấp
2 viêm giáp Hashimoto
3 viêm giáp hạt
4 phình giáp đa hạt
1. viêm giáp cấp tính
nhóm I: không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán (ngoại trừ)
tiêu bản chứa tế bào dạng biểu mô và đại bào ?
1 viêp giáp cấp
2 viêm giáp Hashimoto
3 viêm giáp hạt
4 phình giáp đa hạt
3. viêm giáp hạt
nhóm I: không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán (ngoại trừ)
tiêu bản chứa toàn chất keo giáp đặc ?
1 viêp giáp cấp
2 viêm giáp Hashimoto
3 viêm giáp hạt
4 phình giáp đa hạt
4. phình giáp đa hạt
nhóm II: lành tính, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- nang giáp lớn còn nguyên vẹn hoặc bị vỡ, hình thành đám phẳng 2 chiều giống tổ ong.
- nang giáp nhỏ không quá 10%
- đại thực bào Hemosiderin
- tế bào lót bọc, nhân lớn hình bầu dục, bắt màu lợt
phình giáp đa hạt
nhóm II: lành tính, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- tế bào nang giáp bình thường, đám phẳng hai chiều
- tế bào Hurthle: nhân lớn, hạch nhân rõ, bào tương nhiều, dạng hạt.
- nền tiêu bản: limpho bào, tương bào, đại thực bào ăn thể bắt màu, có thể có đại bào nhiều nhân
- ít chất keo giáp
viêm giáp Hashimoto
nhóm II: lành tính, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- không có hoạt tử bã đậu
- đại bào nhiều nhân, đám tế bào dạng biểu mô có hình bầu dục thuôn dài, bào tương nhiều, ranh giới tế bào không rõ, có tế bào khổng lồ nhiều nhân
- nền tiêu bản: ít tế bào nang giáp, ít chất keo giáp, các tế bào viêm (lympho bào, tương bào)
viêm giáp hạt
nhóm II: lành tính, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- nền tiêu bản: bạch cầu đa nhân, đại thụac bào, mảnh vụn tế bào hoại tử
- vi khuẩn sinh mủ, tuyến giáp sưng to và đau
viêm giáp cấp tính
nhóm III: tế bào không điển hình, ý nghĩa không xác định
tỉ lệ nhóm III không nên vượt quá ? %
7%
nhóm III: tế bào không điển hình, ý nghĩa không xác định
yêu cầu làm lại FNAC sau ? tháng
3 tháng
nhóm IV: nghi ngờ u tuyến giáp dạng nang, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- tế bào nang giáp xếp chồng lên nhau tạo đám đặc hoặc bè không gian 3 chiều
- rất nhiều nang giáp nhỏ (hơn 50%)
- không có đám phẳng hình tổ ong
- không có chất keo
u tuyến giáp dạng nang
nhóm IV: nghi ngờ u tuyến giáp dạng nang, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- toàn là tế bào Hurlthe, tạo đám 3 chiều
u tế bào Hurlthe
nhóm V: nghi ngờ ác tính, carcinoma
có thể vùi trong nhân?
nghi ngờ carcinoma tuyến giáp dạng nhú
nhóm V: nghi ngờ ác tính, carcinoma
có nhân lệch, nhân hình muối tiêu ?
nghi ngờ carcinoma tuyến giáp dạng tủy
nhóm V: nghi ngờ ác tính, carcinoma
tiêu bản chứa lympho bào tương đối đồng đều kích thước, có nhân không điển hình?
nghi ngờ lympho tuyến giáp
nhóm VI: ác tính, carcinoma, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- tế bào u tạo cấu trúc nhú có trục liên kết mạch máu
- có tế bào u dạng gai, chất keo đặc ngoằn ngoèo dạng dây thừng, có thể psammoma, thể vùi
carcinoma tuyến giáp dạng nhú
nhóm VI: ác tính, carcinoma, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- tế bào u tạo đám đặc dạng đảo
carcinoma tuyến giáp kém biệt hoá
nhóm VI: ác tính, carcinoma, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- là loại ung thư ít gặp, xuất phát từ tế bào nang giáp
- tế bào u hình thoi, dị dạng, nhân lớn méo mó, tăng sắc, chất nhiễm sắc thô, hạch nhân lớn
carcinoma tuyến giáp không biệt hoá
nhóm VI: ác tính, carcinoma, phết tế bào chọc hút có đặc điểm
- là loại ung thư xuất phát từ tế bào C
- nhân muối tiêu (nhân chứa chất nhiễm sắc mịn và thô trộn lẫn nhau)
- nền tiêu bản chứa amyloid đặc
carcinoma tuyến giáp dạng tủy