1/8
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Các hormone mà tuyến thượng thận tiết:
tủy thượng thận: tiết adrenalin, noradrenalin
Vỏ thượng thận:
Lớp cầu tiết Mineralcorticoid (Aldosteron)
Lớp bó tiết Glucocorticoid (cortisol)
Lớp lưới tiền chất của hormone sinh dục (DHEA, androstenedion)
Lớp cầu tiết Mineralcorticoid (Aldosteron, Desoxycorticosteron) có tác động, tiết aldosteron thông qua
tăng tái hấp thu Na+, bài tiết K+ ở ống thận
tăng thể tích dịch ngoại bào, tăng huyết áp
angiotensin 2 gắn lên thụ thể AT1 của tuyến thượng thận→tăng sản xuất aldosterone
thuốc có tác dụng giống Mineralcorticoid: tên thuốc, chỉ định, tác dụng phụ
Fludrocortison
chỉ định:
suy vỏ thượng thận nguyên phát (bệnh Addison)
suy vỏ thượng thận thứ phát
tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh
TDP:
giảm K máu, tăng Na, phù, tăng huyết áp
yếu cơ, loãng xương, teo cơ
lớp bó tiết glucocorticoid (cortisol): cortisol có chu kỳ tiết ntn, được điều hòa bởi
tiết theo nhịp ngày đêm
bắt đầu tăng lúc 2-3h sáng, đạt đỉnh 8h sáng, thấp nhất 12 giờ đêm
stress gây tăng tiết cortisol gấp 2-10l
được điều hòa bởi trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận
tác động của glucocorticoid:
tăng tân tạo glucose, tăng đh
tăng TH protein gan, thoái hóa protein cơ→teo cơ
tăng ly giải lipi, tăng acid béo tự do→tích mỡ ở mạt, bụng, cổ
điện giải: giữ Na, H2O, thải K, giảm hấp thu Ca tại ruột, tăng đào thải Ca qua thận→hạ Ca, loãng xương
ức chế qt viêm, giảm MD, tăng tiết acid, liều cao→ức chế trục hạ đồi tuyến yên
các thuốc trong nhóm glucocorticoid
nhóm thuốc td ngắn (8-12h): cortisol (hydrocortison),cortison
nhóm tác động trung bình (12-36h): Predisolon, Prednison, Methyprednisolone, trimicinolon
nhóm tác động dài (36-72h): Dexamethason, betamethason
chỉ định của các thuốc glucocorticoid:
điều trị các bệnh do rối loạn chức năng tuyến thượng thận
kháng viêm
bệnh tự miễn
chống thải ghép
kích thích sự trưởng thành phổi ở thai nhỉ
TD phụ của các thuốc glucocorticoid:
tăng ĐH, loãng xương, teo cơ, viêm loét, mỏng da, teo da, cushing, ngưng đột ngoojt→suy thượng thận cấp
các thuốc glucocorticoid: chống chỉ định, thận trọng
CCĐịnh:
loét dạ dày tá tràng
nhiễm nấm, nhiễm virus
tiêm vaccine sống (sởi, quai bị, rubella)
thận trọng:
THA, DTD, phù
loãng xương
tiền sử đục thủy tinh thể