1/49
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Môi trường sống là tất cả các nhân tố
bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển, tồn tại và các hoạt động của sinh vật.
2. Môi trường sống của sinh vật có thể chia làm các loại là
môi trường cạn, môi trường trong đất, môi trường dưới nước và môi trường sinh vật.
Các nhân tố sinh thái được chia thành
nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
. Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Nồng độ oxygene
. Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Con người và các sinh vật khác.
Nhân tố sinh thái nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và hình thái của động vật?
Nhiệt độ.
Dựa vào sự thích nghi của động vật với nhân tố sinh thái nào sau đây, người ta chia động vật thành nhóm động vật hằng nhiệt và nhóm động vật biến nhiệt?
Nhiệt độ.
Cây lúa (Oryza sativa) có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 15oC đến 42O . Nhiệt độ 42oC gọi là
giới hạn trên
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 4 loài A; B; C; D lần lượt là: 10-38,50C; 10,6-320C; 5-440C; 8- 320
Loài có khả năng phân bố rộng nhất là
C
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường sống?
. Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại môi trường sống của chúng làm thay đổi môi trường.
. Giới hạn sinh thái là
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển
. Cá rô phi ở Việt Nam sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ từ 5,6 - 42°C, lúa Oryza sativa có thể sinh trưởng và phát triển trong khoảng nhiệt độ từ 15 - 42 °C, vi khuẩn lam Spirulina platensis có thể sống ở môi trường có độ pH từ 9 - 11. Những ví dụ này nói lên quy luật tác động nào của các nhân tố sinh thái?
Quy luật giới hạn sinh thái.
Phát biểu nào sau đây là đúng về nhịp sinh học?
. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của có thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của các nhân tố môi trường.
Các nhân tố sinh thái vô sinh có đặc điểm
Tác động của nó lên sinh vật không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
Khi nói về các nhân tố sinh thái, điều nào dưới đây không đúng
. Các loài sinh vật có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái.
Loài thực vật nào có thể được tìm thấy chủ yếu trong môi trường ánh sáng yếu?
Cây rêu
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh vật?
(1) Các loài sinh vật có phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
(2) Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
(3) Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng.
(4) Động vật biến nhiệt có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên có khả năng
thích nghi cao hơn so với động vật hằng nhiệt
(5) Nhiệt độ không ảnh hưởng đến lượng thức ăn và tốc độ tiêu hoá của động vật.
(6) Nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến tập tính ở động vật
3
Những đặc điểm thích nghi của những cây ưa bóng như lá dong, cà phê là
. Lá thường lớn, phiến lá mỏng, mạng gân lá ít, ít khí khổng, lá xếp xen kẽ và thường nằm ngang nhờ đó thu nhận được nhiều ánh sáng.
Những đặc điểm thích nghi của những cây ưa sáng như chò nâu, bạch đàn là
. Lá nhỏ, phiến lá dày và cứng, mô giậu phát triển, mô dẫn phát triển mạnh lá xếp nghiêng so với mặt đất, nhờ đó tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá.
. Yếu tố nào ảnh hưởng chính đến quá trình quang hợp của thực vật
Ánh sáng
1. Có bao nhiêu ví dụ sau đây mô tả nhịp sinh học ở sinh vật?
(1) Trùng roi xanh tập trung thành mảng trên mặt nước vào buổi sớm và lặn xuống nước vào ban đêm.
(2) Lá ở cây Acacia tortuosa mở ra vào buổi sáng và khép lại vào ban đêm
(3) Số lượng cá thể trâu rừng tăng lên ở những nơi có nguồn nước.
(4) Khi trời nóng, con người có phản ứng toát mồ hôi.
(5) Thân cây uốn cong về phía có ánh sáng.
(6) Con người ngủ vào ban đêm và thức vào ban ngày
3
Để hỗ trợ cây trồng trong điều kiện nhiệt độ cao, nông dân có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
Sử dụng lớp phủ đất hoặc tưới nước để làm mát đất.
. Sự thay đổi chu kỳ nhịp sinh học ở người do làm việc theo ca có thể dẫn đến vấn đề sức khỏe nào sau đây?
. Gây rối loạn giấc ngủ và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Cây sẽ thích nghi theo hướng chống nóng và chống thoát hơi nước với các đặc điểm như
Có vỏ dày, tầng bần phát triển nhiều lớp để cách nhiệt, lá có tầng cuticle dày để hạn chế thoát hơi nước.
Quần thể ruồi nhà thường xuất hiện nhiều vào mùa hè trong năm, còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Sự thay đổi số lượng cá thể trong quần thể trên là dạng biến động nào sau đây
. Biến động số lượng theo chu kì mùa
Kiểu phân bố nào phổ biến nhất trong tự nhiên
Phân bố theo nhóm.
Hãy sắp xếp lại thứ tự theo kích thước quần thể lớn dần của các loài sau đây: Chó sói, chuột cống, bọ dừa, nhái bén, voi, thỏ
Voi, chó sói, thỏ, chuột cống, nhái bén, bọ dừa
Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?
(1) tập hợp nhiều cá thể sinh vật.
(2) tập hợp các cá thể sinh vật cùng loài.
(3) cùng sinh sống trong một khoảng không xác định, vào một khoảng thời gian xác định.
(4) cùng chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và sử dụng cùng nguồn sống.
(5) có khả năng sinh sản tạo ra các thế hệ mới có khả năng sinh sản.
(6) gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở nơi khác nhau.
(7) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
2, 3, 4 và 5.
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
Cá mập con khi mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn.
Quần thể giao phối có những đặc trưng nào sau đây?
(1) Tỉ lệ giới tính.
(2) Cấu trúc nhóm tuổi.
(3) Sự đa dạng về thành phần loài.
(4) Đặc trưng về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài.
(5) Kiểu phân bố.
(1), (2), (5).
Tại một hồ nuôi cá người ta thấy có 2 loài cá chuyên ăn động vật nổi, một loài sống ở nơi thoáng đãng, một loài thì luôn sống nhờ các vật trôi nổi trong nước, chúng cạnh tranh gay gắt. Người ta tiến hành thả vào hồ một ít rong với mục đích nào sau đây?
Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài.
. Nếu như trong một mẻ lưới đánh cá ở hồ thu được số lượng cá con nhiều hơn, còn cá lớn thì rất ít. Theo hiểu biết của em về cấu trúc nhóm tuổi của quần thể thì mức độ hiệu quả của việc đánh bắt cá như thế nào?
Nghề cá đang rơi vào tình trạng khai thác quá mức
. Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8 độ c
Sau khi nghiên cứu quần thể cá chép trong một cái ao người ta thu được kết quả như sau: 15% cá thể trước tuổi sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sinh sản, 35% cá thể sau sinh sản, biện pháp nào mang lại hiệu quả kinh tế hơn cả để trong thời gian tới tỉ lệ số cá thể trước tuổi sinh sản sẽ tăng lên?
Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản
Một quần thể giao phối đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyển ở mức thấp. Để tăng độ đa dạng di truyền cho quần thể một cách nhanh nhất người ta sử dụng cách nào trong các cách dưới đây?
Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể nói trên.
Ban ngày tảo ở biển được chiếu sáng, sinh sản tăng, dẫn đến số lượng cá thể trong quần thể tăng. Nhưng khi về đêm số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống. Ví dụ trên đề cập đến hiện tượng:
Biến động số lượng theo chu kì ngày đêm.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
. thành phần loài, độ đa dạng và phong phú của quần xã, cấu trúc không gian, cấu trúc chức năng dinh dưỡng.
Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã biểu thị qua
. số lượng của các loài sinh vật.
Quần xã sinh vật là một
tập hợp các quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong một không gian nhất định, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường, tạo thành một cấu trúc tương đối ổn định, có khả năng tự điều chỉnh
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
Các loài thực vật trong quần xã sinh vật rừng ngập mặn thường
phân bố theo chiều ngang.
Dừa nước là loài. Ở miền Tây Nam Bộ
. đặc trưng.
. Quan hệ hỗ trợ trong quần xã sinh vật bao gồm
quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
kí sinh - vật chủ.
Trên thảo nguyên, sư tử bắt linh dương để ăn. Mối quan hệ giữa sư tử và linh dương thuộc mối quan hệ
Động vật ăn thịt và con mồi.
Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh là:
các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên đồng ruộng
Loài cá nhỏ kiếm thức ăn dính ở kẻ răng của cá lớn, đồng thời làm sạch chân răng của cá lớn. Đây là mối quan hệ sinh thái nào?
. hợp tác
. Quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật, trong đó các cá thể của một loài có lợi, nhưng các cá thể của loài khác không được hưởng lợi gì là mối quan hệ nào?
. Quan hệ hội sinh.
. Quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật, trong đó các loài tham gia đều có lợi và chỉ kết hợp với nhau trong khoảng thời gian ngắn là mối quan hệ nào
. Quan hệ hợp tác
Trong mối quan hệ hỗ trợ
Các loài sinh vật đều có lợi, hoặc ít nhất một loài có lợi còn loài kia không bị hại.