1/84
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Gọi là chảy máu sau đẻ khi lượng máu mất trên (chọn câu đúng nhất):
A. 300 ml
B. 400 ml
C. 500 ml
D. 700 ml
E. 1000 ml
c
Nguyên nhân thường gặp nhất của chảy máu sau đẻ là:
A. Sót rau
B. Đờ tử cung
C. Rách tầng sinh môn, âm đạo, cổ tử cung
D. Vỡ tử cung
E. Rối loạn đông máu
b
Xử trí chảy máu sau đẻ do đờ tử cung, việc làm đầu tiên là:
A. Tiêm thuốc co tử cung
B. Xoa đáy tử cung qua thành bụng
C. Kiểm soát tử cung
D. Kiểm tra bánh rau
E. Thiết lập đường truyền tĩnh mạch
b
Một trong những triệu chứng lâm sàng quan trọng để chẩn đoán chảy máu sau đẻ do đờ tử cung là:
A. Máu chảy ra ngay sau khi sổ thai
B. Máu chảy ra đỏ tươi, máu cục
C. Tử cung giãn mềm, không có khối cầu an toàn
D. Rau không bong
E. Bệnh nhân có biểu hiện choáng sớm
c
Thuốc nào không làm tăng co bóp cơ tử cung trong điều trị đờ tử cung
A. Oxytocin
B. Ergometrin
C. Prostaglandin
D. Buscopan
E. Syntosynon
d
Chọn một câu sai về dự phòng rách tầng sinh môn:
A. Hướng dẫn cho sản phụ cách rặn đẻ
B. Giữ tầng sinh môn đúng phương pháp
C. Tránh chuyển dạ kéo dài
D. Đỡ đẻ đúng kỹ thuật
E. Chủ động cắt tầng sinh môn
c
Chảy máu sau đẻ thường xảy ra:
A. 6 giờ đầu sau đẻ
B. 12 giờ sau đẻ
C. 24 giờ sau đẻ
D. Những ngày sau đẻ
E. Tuần đầu sau đẻ
a
Triệu chứng nào dưới đây không phải là đờ tử cung còn hồi phục:
A. Tử cung co hồi kém
B. Tử cung co hồi kém còn đáp ứng với các thuốc tăng co bóp tử cung
C. Tử cung co hồi kém còn đáp ứng với kích thích cơ học
D. Cơ tử cung không còn đáp ứng với mọi kích thích
E. A, B, C đúng
d
Chỉ ra một trường hợp ít gặp trong chảy máu sau sinh:
A. Rau bong non
B. Rau tiền đạo
C. Tắc mạch nước ối
D. Thai lưu
E. Nhiễm trùng trong tử cung
e
Tần suất chảy máu sau đẻ có thể gặp:
A. 18-26%
B. 10%
C. 30%
D. 40%
E. 50%
a
Chảy máu trong chuyển dạ và sau đẻ được tính từ khi:
A. Chuyển dạ cho đến 2 giờ sau sổ thai
B. Chuyển dạ cho đến 4 giờ sau sổ thai
C. Chuyển dạ cho đến 6 giờ sau sổ thai
D. Chuyển dạ cho tới 12 giờ sau sổ thai
E. Chuyển dạ tới 24 giờ sau sổ thai
e
Ra máu âm đạo trong rau bong non thường đi kèm:
A. Cơn co tử cung mau và mạnh
B. Tăng trương lực cơ bản cơ tử cung
C. Cơn co tử cung không đồng bộ
D. Cơn co tử cung thưa
b
Rau bong non thường hay gặp ở bệnh nhân:
A. Béo phì
B. Tiểu đường
C. Tiền sản giật và sản giật
D. Cao huyết áp từ trước khi có thai
c
Ra máu âm đạo trong chuyển dạ của rau tiền đạo thường có tính chất:
A. Đỏ tươi, lẫn máu cục
B. Lờ lờ máu cá
C. Đen, ít một
D. Đỏ sẫm.
a
Sau khi sổ thai, sau bao lâu mà làm nghiệm pháp bong rau không có kết quả thì phải bóc rau nhân tạo:
A. Sau 30'
B. Sau 45'
C. Sau 60'
D. Sau 90'
a
Chỉ định mổ cắt tử cung trong trường hợp băng huyết sau sanh nào sau đây:
A. Đờ tử cung.
B. Rách cổ tử cung.
C. Sót nhau.
D. Nhau cài răng lược.
E. Nhau tiền đạo.
d
Một trong các yếu tố sau đây ít có nguy cơ gây băng huyết sau sanh:
A. Gây mê sâu.
B. Chuyển dạ kéo dài.
C. Sanh quá nhanh.
D. Suy thai trong tử cung.
E. Nhiễm trùng ối.
d
Nguyên nhân gây đờ tử cung do
A. Chuyển dạ kéo dài
B. Tử cung có sẹo mổ cũ
C. Thai non tháng
D. Câu B và C đúng
a
Các triệu chứng sau không gặp trong đờ tử cung
A. Tử cung nhão
B. Tử cung co hồi tốt nhưng máu vẫn chảy
C. Không thành lập cầu an toàn
D. Câu A, C đúng
b
Rau cài răng lược
A. Là rau bám rộng, lan xuống vào đoạn dưới tử cung
B. Là rau bị cầm tù trong buồng tử cung sau đẻ
C. Là rau bám trực tiếp vào cơ tử cung,
D. Câu B và C đúng
c
Triệu chứng của rau cài răng lược toàn phần:
A. Sau khi thai sổ > 1 giờ, rau vẫn không bong, chảy máu ít
B. Sau khi thai sổ > 1 giờ, rau vẫn không bong, chảy máu nhiều
C. Đưa tay vào buồng tử cung có thể bóc được toàn bộ bánh rau
D. Câu A và C đúng
a
Chẩn đoán rách tầng sinh môn dựa vào các dấu hiệu sau
A. Sau đẻ tử cung co hồi kém
B. Ra máu sau khi sổ thai hoặc sau sổ nhau
C. Kiểm tra âm đạo thấy vết rách
D. A, B và C đều đúng
c
Đề phòng chảy máu sau đẻ tại tuyến xã cần
A. Quản lý thai nghén, thăm khám thai định kỳ phát sớm các nguy cơ
B. Tuyên truyền vận động sinh đẻ có kế hoạch
C. Chuyển tuyến chuyên khoa đối với những trường hợp chuyển dạ có nguy cơ
D. Tất cả các câu trên đều đúng
d
Khi đỡ đẻ tại tuyến xã cần:
A. Dùng tay nong rộng tầng sinh môn để thai dễ sổ
B. Có thể hỗ trợ đẩy bụng nếu mẹ rặn yếu
C. Chủ động cắt nới tầng sinh môn nếu thấy căng có nguy cơ rách
D. Kiểm tra buồng tử cung nếu mẹ có nguy cơ chảy máu sau đẻ
c
Điều không nên làm trong đề phòng rách tầng sinh môn tại tuyến xã:
A. Tư vấn cho sản phụ về cách rặn đẻ
B. Đỡ đẻ đúng kỹ thuật
C. Cho sản phụ rặn đẻ khi đủ điều kiện
D. Không cắt tầng sinh môn trong trường hợp sanh con rạ
d
Băng huyết muộn sau đẻ thường do:
A. Đờ tử cung.
B. Vỡ tử cung.
C. Sót rau.
D. Rách âm đạo.
E. Rối loạn đông máu.
e
Xử trí rách TSM theo phác đồ sau:
A. Dùng kháng sinh + làm thuốc âm hộ.
B. Khâu hồi phục + nghỉ ngơi.
C. Khâu hồi phục + dùng kháng sinh.
D. Khâu hồi phục + dùng kháng sinh + nghỉ ngơi.
E. Khâu hồi phục + dùng kháng sinh + làm thuốc âm hộ + nghỉ ngơi.
e
Chảy máu trong thời kỳ bong rau là chảy máu từ:
A. Buồng tử cung.
B. Cổ tử cung.
C. Âm đạo.
D. Rối loạn đông máu.
E. Diện rau bám.
e
Phương pháp xử lý đúng nhất băng huyết sau đẻ là:
A. Tăng co + xoa đáy tử cung.
B. Kiểm soát tử cung + tăng co.
C. Dựa vào tính chất và nguyên nhân băng huyết để chọn biện pháp thích hợp.
D. Cắt tử cung + truyền máu.
E. Kiểm soát tổn thương đường sinh dục.
Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán sót rau sau đẻ là:
A. Chảy nhiều máu đỏ và máu cục ở âm đạo.
B. Huyết áp tụt.
C. Tử cung có cầu an toàn.
D. Kiểm tra bánh rau thấy khuyết múi rau.
d
Trong trường hợp chảy máu sau đẻ can thiệp phải tiến hành trước nhất là:
A. Kiểm soát tử cung.
B. Kiểm tra phần mềm bằng van.
C. Mổ cắt tử cung bán phần.
D. Thắt động mạch hạ vị.
a
Sang chấn đường sinh dục không gồm trường hợp sau
A. Vỡ tử cung.
B. Khối huyết tụ âm đạo.
C. Đờ tử cung.
D. Rách cổ tử cung.
c
Bệnh lý nào sau đây không phải là biến chứng trực tiếp của băng huyết sau sanh:
A. Hội chứng Sheehan
B. Hội chứng Leventhal
C. Nhiễm trùng hậu sản
D. Suy thận
b
Xuất huyết muộn trong giai đoạn hậu sản thường do:
A. Đờ tử cung
B. Sót nhau
C. Rách âm đạo
D. Rối loạn đông máu
b
Nguyên nhân ít gặp gây rách tầng sinh môn và cổ tử cung:
A. Tầng sinh môn hẹp và rắn chắc.
B. Tầng sinh môn bị phù nề.
C. Ngôi thai bất thường.
D. Chuyển dạ ở người con rạ.
d
Sau khi sanh để theo dõi có bị băng huyết sau sanh hay không, nên để sản phụ nằm tại phòng sanh trong thời gian:
A. 10 - 30 phút
B. 40 - 60 phút
C. 60 - 120 phút
D. 120 - 240 phút
c
Nghĩ đến nguyên nhân nào sau đây nếu sau khi sổ nhau nắn thấy tử cung co không tốt, máu âm đạo ra nhiều:
A. Sót nhau, sót màng
B. Còn bánh nhau phụ
C. Chấn thương đường sinh dục
D. Đờ tử cung
d
Xuất huyết sau sanh không đáp ứng với Oxytocine và xoa tử cung, thường là do:
A. Rách âm đạo
B. Sót rau
C. Đờ tử cung
D. Bệnh rối loạn đông máu
a
Băng huyết sau sanh được định nghĩa là:
A. Máu mất từ nơi nhau bám > 500g trong vòng 2 giờ đầu sau sổ nhau
B. Mất máu > 500g, bất kể nguồn gốc chảy từ đâu
C. Mất máu > 500g trong vòng 24 giờ đầu sau sanh
D. Ra máu nhiều sau sổ thai, ảnh hưởng đến tổng trạng sản phụ.
c
Chảy máu sau đẻ là chảy máu trong vòng mấy giờ sau sanh:
A. 2
B. 6
C. 12
D. 24
d
Trong những dấu hiệu nào sau đây, dấu hiệu nào không đặc trưng cho rối loạn đông máu của chảy máu sau đẻ:
A. Chảy máu không đông
B. Cục máu đông nhỏ tan nhanh
C. Chảy máu đỏ liên tục
D. Chảy ít máu đen
d
Dự phòng đờ tử cung sau đẻ là không để chuyển dạ kéo dài.
Đ/S
đ
Tất cả các trường hợp chuyển dạ có nguy cơ đờ tử cung sau đẻ, ngay sau sổ thai tiêm bắp Oxytoxine 5 đơn vị x 4 ống
Đ/S
s
Trong rau tiền đạo chảy máu, nên hạn chế khám âm đạo
Đ/S
đ
Chảy máu trong rau bong non thường là chảy máu ồ ạt
Đ/S
s
Vỡ tử cung ở người có sẹo mổ tử cung cũ thường không có dấu hiệu doạ vỡ
Đ/S
đ
Rau bong sớm do nguyên nhân sau:
A. Đầu ối vỡ đúng lúc. Đ/S
B. Dây rau ngắn. Đ/S
C. Ấn đáy tử cung khi đẻ. Đ/S
D. Do thủ thuật sản khoa. Đ/S
E. Cơn co tử cung thưa, ngắn. Đ/S
s đ đ đ s
Triệu chứng của rau bong sớm là:
A. Chảy máu ít. Đ/S
B. Chảy máu nhiều loại chảy liên tục. Đ/S
C. Rau sổ sau khi thai sổ. Đ/S
D. Tử cung to, mềm. Đ/S
E. Hồng cầu, tỉ lệ huyết sắc tố và hematocrit đều giảm. Đ/S
s đ đ s đ
Xử trí rau bong sớm chưa có shock theo phác đồ:
A. Truyền dịch, trợ tim mạnh. Đ/S
B. Kiểm soát tử cung. Đ/S
C. Dùng tăng co. Đ/S
D. Xoa bóp tử cung ngoài thành bụng. Đ/S
E. Ấn động mạch chủ bụng. Đ/S
s đ đ đ s
Xử trí rau bong sớm có shock theo phác đồ:
A. Hồi sức tích cực. Đ/S
B. Kiểm soát tử cung. Đ/S
C. Xoa bóp tử cung Đ/S
D. Ấn động mạch chủ bụng. Đ/S
E. Nhét mech âm đạo. Đ/S
đ s đ đ s
Đờ tử cung sau đẻ do nguyên nhân sau:
A. Cơn co tử cung thưa và yếu. Đ/S
B. Cổ tử cung xoá mở nhanh. Đ/S
C. Sổ rau chậm. Đ/S
D. Ối vỡ muộn Đ/S
E. Người mẹ bị những cơn sang chấn tinh thần Đ/S
đ s đ s ss
Đờ tử cung sau đẻ do nguyên nhân sau:
A. Chuyển dạ kéo dài. Đ/S
B. Cơn co tử cung mau, mạnh. Đ/S
C. Cổ tử cung xoá mở chậm. Đ/S
D. Sổ thai nhanh Đ/S
E. Tử cung bị căng giãn quá mức trong quá trình mang thai Đ/S
đ s đ s đ
Triệu chứng của đờ tử cung sau đẻ là:
A. Toàn thân biểu hiện tình trạng mất máu. Đ/S
B. Tử cung co cứng Đ/S
C. Máu đen loãng Đ/S
D. Tử cung to, mềm Đ/S
E. Máu chảy ra chủ yếu đọng trong buồng TC Đ/S
đ s s đ đ
Cách xử trí rau cài răng lược toàn phần là:
A. Bóc rau. Đ/S
B. Hồi sức bằng dịch + máu. Đ/S
C. Tiêm oxytocin. Đ/S
D. Thử tiến hành bóc rau. Đ/S
E. Mổ cắt TC bán phần. Đ/S
s đ s đ đ
Triệu chứng lâm sàng của sót rau sau đẻ là:
A. Không thấy chảy máu đường âm đạo. Đ/S
B. Không có dấu hiệu đờ tử cung thứ phát. Đ/S
C. Kiểm tra bánh rau khi sổ thấy nham nhở. Đ/S
D. Có mạch máu từ mép bánh rau đi ra. Đ/S
E. Màng rau có chỗ khuyết. Đ/S
s s đ đ đ
Xử trí sót rau sau đẻ chưa có shock theo phác đồ:
A. Kiểm soát tử cung Đ/S
B. Dùng papaverin. Đ/S
C. Dùng oxytocin Đ/S
D. Xoa bóp tử cung Đ/S
đ s đ s
Xử trí sót rau sau đẻ chưa có shock theo phác đồ:
A. Kiểm soát tử cung Đ/S
B. Dùng papaverin. Đ/S
C. Dùng oxytocin Đ/S
D. Xoa bóp tử cung Đ/S
đ s đ s
Nguyên nhân gây rách cổ tử cung trong cuộc đẻ do:
A. Cổ tử cung bị phù nề. Đ/S
B. Sản phụ rặn khi cổ tử cung nở hết Đ/S
C. Thầy thuốc can thiệp vào cuộc đẻ khi cổ tử cung mở hết. Đ/S
D. Làm thủ thuật hoặc cho rặn đẻ khi cổ tử cung chưa mở hết. Đ/S
E. Ung thư cổ tử cung. Đ/S
đ s s đ đ
Cách xử trí rách cổ tử cung sau đẻ là:
A. Khâu hồi phục. Đ/S
B. Không cần khâu hồi phục. Đ/S
C. Khi mất máu nhiều thì hồi sức và khâu hồi phục. Đ/S
D. Rách phức tạp thì xử trí như vỡ tử cung. Đ/S
E. Xoa bóp tử cung. Đ/S
đ s đ đ s
Nguyên nhân của rối loạn đông máu trong cuộc đẻ là:
A. Thai chết lưu hoặc rau bong non có giảm fibrinnogen. Đ/S
B. Bệnh máu Đ/S
C. Mất máu cấp, lượng nhiều. Đ/S
D. Chuyển dạ kéo dài. Đ/S
E. Rau cài răng lược toàn phần. Đ/S
đ đ đ s s
Chủ động phòng băng huyết sau đẻ bằng biện pháp sau:
A. Kiểm tra kỹ rau và màng rau. Đ/S
B. Cho trẻ bú sữa mẹ sau 1-2h. Đ/S
C. Tiêm Ergotamin sau đẻ 30 phút. Đ/S
D. Động viên tinh thần sản phụ. Đ/S
E. Tiếp xúc thường xuyên với sản phụ trong 4-6h đầu để phát hiện sớm bất thường. Đ/S
đ s s đ s
Những câu sau đây về chảy máu sau đẻ là đúng hay sai:
A. Chảy máu sau đẻ là mất khoảng 200 ml Đ/S
B. Xoa bóp tử cung giúp tử cung co lại cầm máu sau đẻ Đ/S
C. Khâu tầng sinh môn ngay sau sổ rau không cần phải gây tê Đ/S
D. Chảy máu sau đẻ là chảy máu từ đường sinh dục trong vòng 24 giờ đầu sau đẻ Đ/S
s đ s đ
Nguyên nhân nào không gây sót rau sau đẻ:
A. Rối loạn co bóp tử cung
B. Dính bất thường của rau
C. Bất thường vị trí bám
D. Do thầy thuốc kéo rau quá sớm trên dây rốn hoặc đẩy vào rốn tử cung khi rau chưa bong.
E. Do mẹ rặn quá sớm
e
Một yếu tố sau đây không phải là nguy cơ đờ tử cung sau đẻ:
A. Nhược cơ do chuyển dạ kéo dài.
B. Sinh non
C. Tử cung giãn quá mức do song thai
D. Bất thường của tử cung
E. Đờ tử cung do sử dụng thuốc giảm co
b
Triệu chứng nào sau đây không phải là triệu chứng của đờ tử cung?
A. Nhau không bong được
B. Tử cung nhão, không co hồi tốt
C. Không thành lập cầu an toàn sau khi rau sổ
D. Đau bụng kèm theo mót rặn
E. Mạch nhanh, huyết áp tụt
d
Chỉ một câu sai trong điều trị về chảy máu do rối loạn đông máu sau đẻ:
A. Điều trị bổ sung các yếu tố đông máu bị thiếu
B. Sử dụng chất kháng huỷ fibrin
C. Cầm máu tại chỗ
D. Chống sốc
E. truyền đạm
e
Điều nào không là nguyên nhân gây sót nhau
A. Rối loạn co bóp tử cung
B. Rau bám bất thường: rau bám chặt
C. Tiêm Oxytocin sau đẻ
D. Bất thường về vị trí bám
E. Do thầy thuốc kéo rau quá sớm
c
Nguyên nhân nào dưới đây được xếp vào nhóm rối loạn co bóp tử cung: A. Rau cài răng lược
B. Đờ tử cung sau đẻ, tăng trương lực tử cung
C. Rau tiền đạo
D. Rau bong non
E. Vỡ tử cung
b
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây đờ tử cung:
A. Nhược cơ do chuyển dạ kéo dài
B. Tử cung giảm quá mức do song thai, đa ối, thai to
C. Bất thường tử cung: u xơ tử cung dị dạng
D. Mất trương lực sau khi đẻ quá nhanh
E. Sử dụng Sulfat Magnesie
e
Biểu hiện của chảy máu do rối loạn đông máu:
A. Chảy máu đỏ tươi, lẫn máu cục
B. Chảy máu đỏ tươi liên tục
C. Chảy máu kèm mót rặn
D. Chảy máu loãng không đông
E. Chảy máu từng đợt ngắt quãng
d
Chỉ định điều trị dự phòng đờ tử cung bằng tiêm Oxytocine sau khi thai sổ:
A. Ở sản phụ con rạ
B. Ở sản phụ đẻ đa thai
C. Ở sản phụ đẻ thai to
D. Cho tất cả trường hợp con so
E. Tiêm một cách hệ thống cho mọi trường hợp
e
Sau đẻ 30 phút rau không bong, trường hợp nào sau đây tuyến xã không nên can thiệp phải chuyển lên tuyến trên:
A. Rau không bong, không chảy máu
B. Nhau cầm tù
C. Sót màng nhau
D. Nhau không bong, đang chảy máu
E. B, C, D đều đúng
a
Nguyên nhân thường nhất của băng huyết sau sanh không đáp ứng với oxytocin và xoa bóp tử cung là:
A. Rách âm đạo.
B. Sót nhau.
C. Tử cung co hồi kém.
D. Vỡ tử cung.
E. Rối loạn đông máu.
a
Nguyên nhân gây băng huyết sau sanh theo thứ tự từ thường gặp đến ít gặp là:
A. Đờ tử cung – chấn thương sinh dục – rối loạn đông máu.
B. Đờ tử cung – rối loạn đông máu – chấn thương sinh dục.
C. Chấn thương sinh dục – đờ tử cung – rối loạn đông máu.
D. Chấn thương sinh dục – rối loạn đông máu – đờ tử cung.
E. Rối loạn đông máu – đờ tử cung – chấn thương sinh dục.
a
Điều không nên làm trong đề phòng băng huyết sau sanh:
A. Tránh chuyển dạ kéo dài.
B. Tránh giục sanh lâu.
C. Chỉ cho sản phụ rặn khi cổ tử cung đã nở trọn.
D. Bóc nhau nhân tạo sớm cho các trường hợp có nguy cơ băng huyết sau sanh.
E. Tiêm oxytocin dự phòng cho các trường hợp có nguy cơ ngay khi đầu thai vừa sổ.
d
Điều không nên làm khi xử trí đờ tử cung
A. Phải khẩn trương
B. Phục hồi chức năng co bóp của tử cung
C. Hồi sức tích cực
D. Mổ cắt tử cung ngay
d
Thái độ xử trí sai đối với rau không bong sau đẻ:
A. Nếu sau khi thai sổ >1 giờ mà rau chưa bong thì trước tiên phải bóc rau nhân tạo và kiểm soát tử cung
B. Nếu sau khi thai sổ mà chảy máu nhiều từ buồng tử cung ra thì phải bóc rau và kiểm soát tử cung ngay
C. Khi bóc rau, nếu là rau cài răng lược thì cố gắng bóc hết bánh rau và làm sạch buồng tử cung
D. Nếu phải mổ cắt tử cung vì rau cài răng lược thì hồi sức trước trong và sau mổ là rất quan trọng
c
Xử trí rách tầng sinh môn và cổ tử cung
A. Khâu phục hồi ngay sau khi rau sổ
B. Khâu phục hồi sau khi đã chắc chắn buồng tử cung sạch
C. Chỉ cần dùng kháng sinh
D. Chỉ cần dùng thuốc co tử cung
b
Chọn câu sai về xử trí đờ tử cung sau đẻ:
A. Kiểm soát tử cung lấy hết máu cục, máu loãng.
B. Tiêm vào cơ tử cung 5-10 đơn vị oxytocin.
C. Xoa bóp tử cung qua thành bụng.
D. Truyền máu.
E. Chèn gạc vào âm đạo, cổ tử cung.
e
Chọn câu sai về cách khâu TSM là:
A. Thông tiểu trước khâu cho tất cả mọi trường hợp
B. Không chồng mép.
C. Không để lại đường hầm.
D. Dùng kháng sinh.
E. Gây táo bón.
a
Chọn câu sai về cách khâu TSM là:
A. Thông tiểu trước khâu cho tất cả mọi trường hợp
B. Không chồng mép.
C. Không để lại đường hầm.
D. Dùng kháng sinh.
E. Gây táo bón.
a
Để chẩn đoán sớm chảy máu sau đẻ cần làm:
A. Theo dõi mạch 15 phút/ lần trong vòng 2 tiếng.
B. Sờ và ấn đáy tử cung 15 phút/ lần trong vòng 2 tiếng.
C. Theo dõi huyết áp 15 phút/ lần trong vòng 2 tiếng.
D. Theo dõi số lượng máu chảy ra ngoài trong vòng 2 tiếng.
b
Điều không nên làm ngay trong dự phòng băng huyết sau đẻ
A. Đảm bảo tử cung sạch.
B. Kích thích cho tử cung co bóp.
C. Tiêm oxytocin.
D. Tiêm ergotamin ngay sau khi sổ thai.
d
Một sản phụ bị xuất huyết hậu sản, nguyên nhân nào sau đây ít nghĩ đến nhất:
A. Sót nhau, màng nhau
B. Tử cung co hồi kém
C. Nội mạc tử cung mỏng
D. Tử cung bị viêm nhiễm
c
Một sản phụ tiền sử sanh lần trước bị băng huyết nặng, lần sanh đó không có sữa, sau đó vú teo dần, cho đến nay đã được 2 năm không có kinh, bộ phận sinh dục khô teo và giảm tình dục. Hiện tại thử HCG âm tính. Bạn nghĩ đến hội chứng nào sau đây:
A. Tuner
B. Sheehan
C. Mayer - Rokitansky – Krester
D. Tinh hoàn nữ hóa
b