1/103
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Câu hỏi: When the stage lights went off, the entire theater ________ to create a dramatic effect. A. came round B. blacked out C. shriveled up D. followed up
Đáp án: B. blacked out
Giải thích: Black out nghĩa là đột ngột bất tỉnh hoặc làm cho một nơi tối om bằng cách tắt hết đèn. Trong ngữ cảnh này, toàn bộ nhà hát bị tắt đèn để tạo hiệu ứng.
Câu hỏi: After eating the seafood, Mark started to ________ red spots all over his face. A. cotton on B. crease up C. come out in D. get over
Đáp án: C. come out in
Giải thích: Come out in nghĩa là da bị nổi mẩn, nổi đốm (thường do dị ứng hoặc bệnh).
Câu hỏi: It took her nearly ten minutes to ________ after fainting from the heat. A. come round B. pass away C. play up D. get down
Đáp án: A. come round
Giải thích: Come round có nghĩa là tỉnh lại (sau khi bất tỉnh), hoặc thay đổi ý định, đến thăm ai đó. Ở đây chỉ việc tỉnh lại sau khi ngất xỉu.
Câu hỏi: At first, I didn't understand why they were laughing, but suddenly I began to ________. A. shrivel up B. lash out C. ward off D. cotton on
Đáp án: D. cotton on
Giải thích: Cotton on nghĩa là bắt đầu nhận ra hoặc hiểu ra một điều gì đó.
Câu hỏi: The comedian’s hilarious jokes made the entire audience ________ with laughter. A. crease up B. get over C. black out D. follow up
Đáp án: A. crease up
Giải thích: Crease up nghĩa là cười rất nhiều, cười ngặt nghẽo hoặc làm cho ai đó cười lớn.
Câu hỏi: The doctor asked me to return next week so he could ________ on my treatment. A. ward off B. follow up C. pull through D. summon up
Đáp án: B. follow up
Giải thích: Follow up nghĩa là theo dõi, kiểm tra lại tình trạng sức khỏe của ai đó sau khi điều trị, hoặc tìm hiểu thêm thông tin về cái gì.
Câu hỏi: Don't let these continuous rainy days ________ you ________; the sun will shine soon! A. get / over B. play / up C. get / down D. lash / out
Đáp án: C. get / down
Giải thích: Get someone down nghĩa là làm cho ai đó cảm thấy buồn bã hoặc mất hy vọng.
Câu hỏi: It took Anna a very long time to ________ the shock of losing her job. A. get over B. come out in C. cotton on D. black out
Đáp án: A. get over
Giải thích: Get over nghĩa là vượt qua, bình phục (sau một chuyện buồn, một căn bệnh) hoặc giải quyết một vấn đề.
Câu hỏi: The manager's new policy went down very ________ with the employees; everyone complained about it. A. well B. badly C. through D. round
Đáp án: B. badly
Giải thích: Go down badly with someone nghĩa là tạo ra một phản ứng tiêu cực, không được ai đó đón nhận. Trái lại, go down well là được đón nhận nồng nhiệt.
Câu hỏi: Under a lot of stress, James suddenly ________ at his co-workers during the meeting. A. shriveled up B. came round C. lashed out D. warded off
Đáp án: C. lashed out
Giải thích: Lash out nghĩa là đột ngột tấn công (bằng bạo lực) hoặc mắng mỏ, giận dữ chỉ trích ai đó.
Câu hỏi: We were deeply saddened to hear that their grandfather had ________ peacefully last night. A. passed away B. gotten over C. creased up D. followed up
Đáp án: A. passed away
Giải thích: Pass away hoặc pass on là cách nói giảm nói tránh của từ "die" (qua đời, mất), dùng để tránh làm người khác đau lòng.
Câu hỏi: My old knee injury has started to ________ again because of the cold weather. A. summon up B. play up C. cotton on D. come out in
Đáp án: B. play up
Giải thích: Play up có nghĩa là gây đau đớn, gây khó khăn cho ai đó (về sức khỏe, máy móc) hoặc cư xử tệ, phá phách (đối với trẻ con).
Câu hỏi: Despite being critically ill after the accident, the doctors believe he will ________. A. black out B. lash out C. shrivel up D. pull through
Đáp án: D. pull through
Giải thích: Pull through nghĩa là qua khỏi, bình phục sau một căn bệnh nghiêm trọng hoặc chấn thương nặng; vượt qua một hoàn cảnh cực kỳ khó khăn.
Câu hỏi: Without enough water, the leaves on the plant began to ________ and turn brown. A. shrivel up B. get down C. go down D. follow up
Đáp án: A. shrivel up
Giải thích: Shrivel up nghĩa là héo quắt lại, trở nên nhỏ hơn, khô hơn và không còn tươi tốt; hoặc trở nên yếu đi.
Câu hỏi: She had to ________ all her courage to stand on the stage and deliver the speech. A. ward off B. crease up C. summon up D. play up
Đáp án: C. summon up
Giải thích: Summon up nghĩa là cố gắng khơi dậy, dồn hết (sức mạnh, lòng can đảm, phản ứng...) để giúp bản thân đối mặt với một tình huống khó khăn.
Câu hỏi: Many people take vitamin C during winter to help ________ colds and flu. A. ward off B. come round C. cotton on D. get over
Đáp án: A. ward off
Giải thích: Ward off nghĩa là ngăn chặn, phòng ngừa ai đó hoặc cái gì đó gây hại cho mình.
Câu hỏi: I know you are sad about failing the exam, but there's no use ________. You can just retake it next month. A. kicking yourself B. letting off steam C. crying over spilt milk D. grinning and bearing it
Đáp án: C. crying over spilt milk
Giải thích: Cry over spilt milk nghĩa là tốn thời gian buồn bã, tiếc nuối về một chuyện tồi tệ đã xảy ra và không thể thay đổi được (tiếc rẻ con gà quạ tha / tốn công vô ích).
Câu hỏi: The boss is known to ________ whenever someone makes a minor typo in the report, so check your work carefully. A. fly off the handle B. keep a straight face C. let sleeping dogs lie D. give it a miss
Đáp án: A. fly off the handle
Giải thích: Fly off the handle nghĩa là đột ngột nổi giận lôi đình, mất bình tĩnh mà không có lý do chính đáng.
Câu hỏi: He always cancels plans at the last minute, so tomorrow I’m going to ________ by not showing up. A. up in arms about him B. give him a taste of his own medicine C. keep my hair on D. grin and bear it
Đáp án: B. give him a taste of his own medicine
Giải thích: Give someone a taste/dose of their own medicine nghĩa là gậy ông đập lưng ông, đối xử với ai đó tệ bạc theo đúng cách mà họ đã đối xử với người khác.
Câu hỏi: I usually go to the gym on Thursdays, but I’m feeling exhausted today, so I think I’ll ________. A. give it a miss B. kick myself C. fly off the handle D. let off steam
Đáp án: A. give it a miss
Giải thích: Give something a miss nghĩa là quyết định bỏ qua, không làm một việc mà bản thân thường hay làm
Câu hỏi: There was no way to change the flight schedule, so we just had to ________ and wait at the airport for eight hours. A. look a gift horse in the mouth B. let sleeping dogs lie C. keep a straight face D. grin and bear it
Đáp án: D. grin and bear it
Giải thích: Grin and bear it nghĩa là cắn răng chịu đựng, chấp nhận một hoàn cảnh khó khăn mà không hề phàn nàn hay để lộ cảm xúc ra ngoài.
Câu hỏi: The comedian’s costume was so ridiculous that it was almost impossible to ________. A. fly off the handle B. keep a straight face C. kick yourself D. cry over spilt milk
Đáp án: B. keep a straight face
Giải thích: Keep a straight face nghĩa là giữ vẻ mặt nghiêm túc, nhịn cười (nhịn được cười trước một tình huống hài hước).
Câu hỏi: "________! There is no need to shout at me, I’m fixing the problem right now," said the technician. A. Keep your hair on B. Let sleeping dogs lie C. Kick yourself D. Give it a miss
Đáp án: A. Keep your hair on
Giải thích: Keep your hair on là một câu khẩu ngữ dùng để bảo ai đó hãy bình tĩnh lại, đừng nổi nóng hay tức giận.
Câu hỏi: You will ________ if you don't buy that jacket now; it’s on a 70% discount just for today. A. look a gift horse in the mouth B. up in arms about it C. kick yourself D. keep a straight face
Đáp án: C. kick yourself
Giải thích: Kick yourself nghĩa là tự trách bản thân, vô cùng nuối tiếc/bực bội vì mình đã phạm sai lầm hoặc bỏ lỡ một cơ hội tốt.
Câu hỏi: After sitting through a stressful 3-hour lecture, the students went to the football field to ________. A. give a taste of their own medicine B. let off steam C. cry over spilt milk D. grin and bear it
Đáp án: B. let off steam
Giải thích: Let off steam nghĩa là xả hơi, giải tỏa bớt căng thẳng, giận dữ hoặc năng lượng dồn nén bằng cách la hét hoặc làm một hoạt động nào đó.
Câu hỏi: I know we had a disagreement last month, but it’s best to ________ and not bring it up again. A. let sleeping dogs lie B. fly off the handle C. keep our hair on D. be up in arms about it
Đáp án: A. let sleeping dogs lie
Giải thích: Let sleeping dogs lie nghĩa là hãy để quá khứ ngủ yên, né tránh khơi lại một chuyện cũ/một tình huống vì lo ngại nó sẽ gây thêm rắc rối.
Câu hỏi: Even though the free laptop from the school is an older model, you shouldn't ________. A. give it a miss B. keep a straight face C. look a gift horse in the mouth D. fly off the handle
Đáp án: C. look a gift horse in the mouth
Giải thích: Never/Don't look a gift horse in the mouth nghĩa là đừng đòi hỏi/vạch lá tìm sâu khi được tặng quà; nhận được đồ tốt/đồ miễn phí thì không nên phàn nàn hay săm soi lỗi của nó.
Câu hỏi: Local residents are ________ the government's plan to build a new landfill near the residential area. A. letting off steam B. grinning and bearing C. up in arms about D. crying over spilt milk
Đáp án: C. up in arms about
Giải thích: Up in arms about nghĩa là phẫn nộ, nổi loạn, giận dữ phản đối và phàn nàn kịch liệt về một vấn đề gì đó
Câu hỏi: The company was accused of acting in ________ faith because they knew the product was defective before selling it. A. good B. bad C. desperate D. shared
Đáp án: B. bad
Giải thích:
Act in bad faith: Hành động thiếu trung thực, có ác ý hoặc có ý đồ lừa dối.
Act in good faith: Hành động thiện chí, trung thực.
Trong câu này, việc biết sản phẩm lỗi mà vẫn bán là hành vi lừa dối, thiếu trung thực (bad faith).
Câu hỏi: High unemployment rates forced many people to act out of ________ and take low-paying jobs just to survive. A. advice B. part C. necessity D. faith
Đáp án: C. necessity
Giải thích:
Act out of necessity: Hành động do tình thế bắt buộc, do nhu cầu thiết yếu.
Act out of desperation: Hành động trong lúc tuyệt vọng.
Ngữ cảnh "để sinh tồn" (just to survive) biến việc nhận lương thấp thành một điều bắt buộc phải làm vì cuộc sống (out of necessity).
Câu hỏi: In the upcoming school play, Sarah is going to act the ________ of a brave princess. A. behalf B. part C. act D. order
Đáp án: B. part
Giải thích: Act the part/role of someone: Đóng vai ai đó (trong một vở kịch, bộ phim hoặc một tình huống cụ thể). Ở đây Sarah đóng vai công chúa dũng cảm.
Câu hỏi: The lawyer made it clear that she was acting ________ her client's behalf during the negotiation. A. on B. in C. out of D. to
Đáp án: A. on
Giải thích:
Act on sb's behalf: Thay mặt, nhân danh ai đó để hành động.
Act on sb's advice/orders: Hành động theo lời khuyên/mệnh lệnh của ai.
Đi với danh từ "behalf" ta sử dụng giới từ "on" (on someone's behalf).
Câu hỏi: Don't be fooled by his sudden kindness; he is just putting ________ an act to get your vote. A. up B. off C. out D. on
Đáp án: D. on
Giải thích: Put on an act: Giả vờ, làm bộ, diễn kịch nhằm che giấu cảm xúc hoặc ý đồ thật. Trong câu, anh ta chỉ đang giả vờ tốt bụng để kiếm phiếu bầu.
Câu hỏi: If you want to pass the final exam, you need to get your act ________ and start studying properly. A. together B. ahead C. away D. around
Đáp án: A. together
Giải thích: Get your act together: Chấn chỉnh lại bản thân, sắp xếp lại công việc/cuộc sống hoạt động một cách hiệu quả hơn (thường dùng làm lời khuyên khi ai đó đang làm việc lộn xộn, thiếu hiệu quả).
Câu hỏi: The shoplifter was caught red-handed in the ________ of putting a watch into his pocket. A. role B. part C. act D. faith
Đáp án: C. act
Giải thích: In the act (of doing something): Ngay trong lúc đang làm việc gì đó (thường là việc xấu, bất hợp pháp). Cụm từ caught in the act mang nghĩa là "bị bắt quả tang".
Câu hỏi: When the judges announced that she had won the first prize, she couldn't help but cry with ________. A. sleep B. happiness C. shoulder D. help
Đáp án: B. happiness
Giải thích: Cry with pain/happiness/relief có nghĩa là khóc vì đau đớn/hạnh phúc/nhẹ nhõm. Ngữ cảnh giành giải nhất phù hợp với việc khóc vì hạnh phúc (happiness).
Câu hỏi: It’s no use crying ________ your old mistakes; focus on what you can improve right now. A. for B. to C. over D. out
Đáp án: C. over
Giải thích: Cry over/about something có nghĩa là khóc lóc hoặc buồn phiền, nuối tiếc về một chuyện gì đó đã xảy ra (tương tự thành ngữ cry over spilt milk).
Câu hỏi: In the middle of the night, we suddenly heard someone stranded in the river crying ________ help. A. over B. on C. with D. for
Đáp án: D. for
Giải thích: Cry for help có nghĩa là tiếng kêu cứu, khóc lóc kêu gọi sự giúp đỡ từ người khác khi gặp hoạn nạn.
Câu hỏi: After her pet dog ran away, the little girl ________ herself to sleep for three consecutive nights. A. laughed B. cried C. had D. put
Đáp án: B. cried
Giải thích: Cry yourself to sleep là một cụm từ cố định, nghĩa là khóc sưng cả mắt, khóc cho đến khi mệt quá rồi thiếp đi.
Câu hỏi: When he found out that his favorite grandmother passed away, he cried his ________ out. A. eyes B. relief C. shoulder D. pain
Đáp án: A. eyes
Giải thích: Cry your eyes/heart out nghĩa là khóc rất nhiều, khóc nức nở, khóc thảm thiết mà không thể kìm nén được.
Câu hỏi: Whenever Lily feels overwhelmed by school stress, she always goes to her best friend to cry on her ________. A. heart B. eyes C. shoulder D. help
Đáp án: C. shoulder
Giải thích: Cry on someone's shoulder nghĩa là tìm một bờ vai để khóc, tìm kiếm sự an ủi, chia sẻ tâm sự từ người mình tin tưởng lúc gặp khó khăn.
Câu hỏi: If you are feeling deeply stressed, just ________ a good cry; it will help you release the negative energy. A. do B. make C. take D. have
Đáp án: D. have
Giải thích: Have a (good) cry nghĩa là khóc một trận thật to, khóc một cách thoải mái cho nhẹ lòng.
Câu hỏi: Suddenly, a sharp cry ________ fear echoed through the dark, abandoned hallway. A. of B. with C. about D. over
Đáp án: A. of
Giải thích: Cry of pain/fear/surprise... (danh từ "cry") nghĩa là tiếng hét, tiếng khóc thốt lên do đau đớn, sợ hãi hay ngạc nhiên. Trong câu này, a cry of fear là một tiếng hét vì sợ hãi.
Câu hỏi: The budget hotel they stayed at was a far ________ from the luxurious resort shown in the advertisement. A. distance B. cry C. shout D. way
Đáp án: B. cry
Giải thích: A far cry from something là một cụm từ rất phổ biến, có nghĩa là hoàn toàn khác biệt, còn xa mới bằng hoặc khác một trời một vực so với cái gì.
Câu hỏi: Psychologists noticed a distinct pattern of ________ in the children who spent too much time on social media. A. act B. medicine C. steam D. behaviour
Đáp án: D. behaviour
Giải thích: Pattern of behaviour (hoặc behavior) nghĩa là khuôn mẫu hành vi, chuỗi hành động hoặc cách cư xử lặp đi lặp lại một cách quen thuộc của một cá nhân hay một nhóm.
Câu hỏi: The teacher reminded the students to be ________ their best behavior during the museum field trip. A. on B. in C. at D. with
Đáp án: A. on
Giải thích: To be on your best behavior nghĩa là cố gắng cư xử một cách tốt nhất, ngoan ngoãn, lễ phép và đúng mực nhất có thể (thường dùng khi đi đến những nơi trang trọng hoặc gặp người lớn tuổi).
Câu hỏi: Whether we choose the blue or the green cover for the report is of little ________; the content is what matters. A. necessity B. consequence C. desperation D. faith
Đáp án: B. consequence
Giải thích: Of no/little consequence có nghĩa là không quan trọng, không có sức ảnh hưởng đáng kể, chẳng có gì to tát. Trong câu này, việc chọn bìa màu gì không mấy quan trọng (of little consequence), quan trọng là nội dung bên trong.
Câu hỏi: During his business trip to Europe, Mr. David was taken ________ with a sudden case of severe pneumonia. A. out B. away C. down D. ill
Đáp án: D. ill
Giải thích: Be taken ill with something có nghĩa là đột ngột bị đổ bệnh, nhiễm phải căn bệnh gì đó.
Câu hỏi: When the rival company launched a smear campaign against them, they decided to respond in ________ by releasing counter-evidence. A. kind B. type C. part D. act
Đáp án: A. kind
Giải thích: Respond in kind nghĩa là đáp trả lại bằng hình thức tương tự (ví dụ: người ta đối xử tốt/tệ với mình thế nào thì mình đáp trả lại y như vậy).
选项: The police are appealing for information ________ some kind that could help them solve the mysterious disappearance. A. in B. of C. with D. for
Đáp án: B. of
Giải thích: Of some/any kind nghĩa là thuộc một loại nào đó, một hình thức nào đó (thường dùng khi chưa xác định rõ cụ thể là gì). Cụm từ information of some kind nghĩa là thông tin thuộc loại nào đó.
Câu hỏi: She ended her formal email to the client with the phrase, "Kind ________, Jessica Miller." A. respects B. greetings C. regards D. wishes
Đáp án: C. regards
Giải thích: Kind regards là một cụm từ cố định thường dùng ở cuối thư hoặc email trang trọng, lịch sự, mang ý nghĩa là "Trân trọng" hoặc "Thân ái".
Câu hỏi: When Tom suggested that he could run a marathon without training, his friends just laughed in his ________. A. eyes B. face C. head D. shoulder
Đáp án: B. face
Giải thích: Laugh in someone's face nghĩa là cười vào mặt ai đó một cách công khai nhằm thể hiện sự coi thường, chế giễu hoặc không tin vào những gì họ nói.
Câu hỏi: We all had a ________ laugh over the funny misunderstanding during yesterday's dinner. A. great B. good C. nice D. high
Đáp án: B. good
Giải thích: Have a good laugh (about/over something) nghĩa là có một trận cười sảng khoái, vui vẻ cùng nhau về một sự việc nào đó.
Câu hỏi: Everyone mocked her when she started her small business, but she had the ________ laugh when it became a multi-million dollar company. A. final B. last C. latest D. end
Đáp án: B. last
Giải thích: Have the last laugh nghĩa là cười người hôm trước hôm sau người cười, đạt được thành công vang dội ở phút cuối khiến những kẻ từng chế nhạo mình phải im lặng.
Câu hỏi: "You think you can beat the grandmaster at chess? Don't make me ________!" scoffed Peter. A. cry B. laugh C. smile D. shout
Đáp án: B. laugh
Giải thích: Don't make me laugh là một thành ngữ mang tính khẩu ngữ, dùng để phản bác điều ai đó vừa nói vì cho rằng nó hoàn toàn vô lý, nực cười hoặc không tưởng.
Câu hỏi: Just ________ a laugh, they decided to dye their hair bright pink for the school festival. A. for B. with C. by D. on
Câu hỏi: Just ________ a laugh, they decided to dye their hair bright pink for the school festival. A. for B. with C. by D. on
Câu hỏi: You should definitely invite Kevin to the party; that guy is a laugh a ________. A. second B. minute C. hour D. day
Đáp án: B. minute
Giải thích: A laugh a minute là cụm từ dùng để miêu tả một người hoặc một thứ gì đó vô cùng hài hước, luôn mang lại tiếng cười liên tục và không bao giờ nhàm chán.
Câu hỏi: Driving at such a high speed on a slippery road is putting everyone's life at ________. A. fault B. cost C. risk D. danger
Đáp án: C. risk
Giải thích: Put someone's life at risk là cụm từ cố định có nghĩa là đặt mạng sống của ai đó vào vòng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng.
Câu hỏi: Tragically, three firefighters ________ their lives while trying to rescue families from the burning building. A. missed B. lost C. spent D. dropped
Đáp án: B. lost
Giải thích: Lose a life / lose their lives nghĩa là mất mạng, hy sinh hoặc tử vong trong một sự cố, tai nạn.
Câu hỏi: The brilliant 3D animations really brought the ancient historical characters ________ life. A. into B. to C. with D. on
Đáp án: B. to
Giải thích: Bring something to life nghĩa là thổi hồn vào cái gì, làm cho cái gì trở nên sống động, chân thực và đầy sức sống.
Câu hỏi: The quiet town suddenly comes to ________ during the annual carnival, with music and lights everywhere. A. life B. living C. live D. alive
Đáp án: A. life
Giải thích: Come to life nghĩa là trở nên nhộn nhịp, sống động, náo nhiệt hẳn lên (hoặc bắt đầu có sinh khí).
Câu hỏi: "Are you going to bungee jump from that bridge?" - "Not on my ________! I am terrified of heights." A. soul B. life C. head D. mind
Đáp án: B. life
Giải thích: Not on your/my life là một thành ngữ mang tính khẩu ngữ dùng để từ chối một cách dứt khoát: "Không đời nào!", "Có chết cũng không làm!
Câu hỏi: The quick action of the bystander who performed CPR helped ________ the drowning boy's life. A. save B. keep C. hold D. spare
Đáp án: A. save
Giải thích: Save someone's life nghĩa là cứu mạng, cứu sống ai đó khỏi bàn tay tử thần.
Câu hỏi: The novel details the tragic story of a young artist who decided to take his own ________ due to severe depression. A. act B. part C. life D. hand
Đáp án: C. life
Giải thích: Take one's own life là một cách nói trang trọng hoặc giảm nhẹ của hành vi tự tử (tự kết liễu cuộc đời mình
Câu hỏi: Sometimes things don't go according to plan, but that's ________; you just have to accept it and move on. A. life B. live C. living D. lifestyle
Đáp án: A. life
Giải thích: That's life là câu cảm thán quen thuộc, có nghĩa là "Đời là thế đấy", "Cuộc sống là vậy đấy", dùng để chấp nhận một thực tế phũ phàng hay không như ý một cách thản nhiên.
Câu hỏi: Lying on a sunny beach with a cold drink in hand, Mark sighed and thought, "This is the ________!" A. live B. life C. joy D. time
Đáp án: B.
Giải thích: This is the life là câu nói dùng khi bạn đang vô cùng tận hưởng một khoảnh khắc thoải mái, sung sướng: "Sống thế này mới là sống chứ!", "Thật là tuyệt vời!".
Câu hỏi: Green spaces and low pollution levels significantly improve the ________ of life for city residents. A. rate B. quantity C. degree D. quality
Đáp án: D. quality
Giải thích: Quality of life nghĩa là chất lượng cuộc sống (bao gồm cả điều kiện vật chất, tinh thần và môi trường xung quanh).
Câu hỏi: After winning the massive lottery, they quit their jobs and lived a life of ________. A. necessity B. luxury C. desperation D. faith
Đáp án: B. luxury
Giải thích:
Live a life of luxury: Sống một cuộc đời xa hoa, nhung lụa.
Live a life of crime: Sống cuộc đời tội phạm, bất lương.
Ngữ cảnh trúng số độc đắc (winning the lottery) phù hợp nhất với cuộc sống xa hoa (luxury).
Câu hỏi: In this remote village, it is surprisingly common for people to live to the ________ of 100. A. year B. old C. age D. time
Đáp án: C. age
Giải thích: Live to the age of [number] nghĩa là sống thọ đến bao nhiêu tuổi.
Câu hỏi: The rent is a bit higher than I expected, but I can ________ with it since the apartment is close to my office. A. live B. stay C. bear D. hold
Đáp án: A. live
Giải thích: Can live with something nghĩa là có thể chấp nhận, chịu đựng hoặc thỏa hiệp với một điều gì đó dù nó không hoàn hảo hay hoàn toàn theo ý mình.
Câu hỏi: Instead of criticizing how other people dress, we should just live and let ________. A. stay B. do C. live D. be
Đáp án: C. live
Giải thích: Live and let live là một triết lý sống: "Sống và để người khác sống", nghĩa là hãy bao dung, tôn trọng sự khác biệt và đừng can thiệp hay phán xét cuộc sống của người khác.
Câu hỏi: I didn't know that mixing those two chemicals would cause a reaction. Well, live and ________! A. study B. learn C. know D. see
Đáp án: B. learn
Giải thích: Live and learn là thành ngữ mang nghĩa "Sống mới biết, già mới khôn", dùng khi bạn nhận ra hoặc học được một bài học/kinh nghiệm xương máu sau một sai lầm hay một trải nghiệm bất ngờ.
Câu hỏi: To avoid falling into heavy credit card debt, you must learn to live ________ your means. A. beyond B. over C. out of D. within
Đáp án: D. within
Giải thích:
Live within your means: Sống trong khả năng tài chính của mình (khéo ăn thì no, khéo co thì ấm).
Live beyond your means: Sống vung tay quá trán, chi tiêu vượt quá số tiền kiếm được.
Để tránh nợ nần (avoid debt) thì phải chọn sống trong giới hạn tài chính cho phép (within your means).
Câu hỏi: Although the search has been difficult, the missing boy’s parents still live in ________ that he will return safely. A. relief B. peace C. hope D. faith
Đáp án: C. hope
Giải thích: Live in hope (that...) nghĩa là luôn sống trong niềm hy vọng, nuôi dưỡng hy vọng về một điều tốt đẹp sẽ xảy ra trong tương lai.
Câu hỏi: He felt terrible hiding his true identity from his family and felt like he was living a ________. A. joke B. myth C. trick D. lie
Đáp án: D. lie
Giải thích: Live a lie nghĩa là sống một cuộc đời giả dối, che giấu sự thật về bản thân (xu hướng, cảm xúc, hoàn cảnh...) khiến bản thân luôn phải diễn kịch trước mặt người khác.
Câu hỏi: The plane crashed in the jungle, but miraculously, three passengers survived and lived to tell the ________. A. story B. tale C. truth D. report
Đáp án: B. tale
Giải thích: Live to tell the tale là cụm từ cố định nghĩa là may mắn sống sót qua một trải nghiệm cực kỳ nguy hiểm, cận kề cái chết để ngày hôm nay có thể ngồi kể lại câu chuyện đó.
Câu hỏi: I was in the middle of an important call when the phone suddenly went ________ because the battery ran out. A. silence B. dead C. gone D. trouble
Đáp án: B. dead
Giải thích: Go dead nghĩa là (máy móc, thiết bị, đường dây điện thoại) đột ngột ngừng hoạt động, mất tín hiệu hoặc hết pin.
Câu hỏi: The billionaire didn't leave a will before he suddenly dropped ________ from a massive heart attack. A. gone B. dead C. down D. away
Đáp án: B. dead
Giải thích: Drop dead nghĩa là đột tử, lăn đùng ra chết một cách bất ngờ.
Câu hỏi: My parents are dead ________ my moving abroad alone, so I need to find a way to convince them. A. with B. for C. against D. behind
Đáp án: C. against
Giải thích: Dead (set) against (doing) something nghĩa là kịch liệt phản đối, hoàn toàn không đồng ý làm việc gì.
Câu hỏi: If you don't submit the financial report by 5 PM today, you will be in ________ trouble with the director. A. deep B. heavy C. dead D. hard
Đáp án: C. dead
Giải thích: In dead trouble (hoặc in deep trouble) nghĩa là gặp rắc rối lớn, rơi vào tình cảnh cực kỳ nguy khốn.
Câu hỏi: That old argument between us is now dead and ________, so let's focus on our future partnership. A. gone B. center C. ahead D. buried
Đáp án: D. buried
Giải thích: Dead and buried nghĩa là (một vấn đề, dự án, cuộc tranh cãi) đã hoàn toàn kết thúc, đi vào dĩ vãng và không bao giờ bị khơi lại nữa.
Câu hỏi: After the teacher announced the unexpected pop quiz, there was a ________ silence in the classroom. A. dead B. cold C. full D. flat
Đáp án: A. dead
Giải thích: Dead silence nghĩa là sự im lặng như tờ, không một tiếng động (thường xuất hiện khi mọi người đang căng thẳng hoặc ngỡ ngàng).
Câu hỏi: The dart hit the ________ centre of the board, scoring a perfect bullseye. A. true B. straight C. dead D. main
Đáp án: C. dead
Giải thích: Dead centre nghĩa là chính giữa, ngay trung tâm một cách tuyệt đối chính xác.
Câu hỏi: Although the famous writer is dead and ________, his masterpieces will live on forever. A. buried B. gone C. past D. over
Đáp án: B. gone
Giải thích: Dead and gone nghĩa là đã qua đời, đã khuất từ lâu.
Câu hỏi: After working a double shift at the hospital, the nurse was dead ________ and fell asleep immediately. A. lazy B. quiet C. tired D. bored
Đáp án: C. tired
Giải thích: Dead tired là một cụm từ rất phổ biến, đồng nghĩa với exhausted (mệt rã rời, mệt phờ người).
Câu hỏi: "Look! The lighthouse is dead ________," shouted the captain through the thick fog. A. ahead B. center C. front D. forward
Đáp án: A. ahead
Giải thích: Dead ahead nghĩa là ngay thẳng phía trước m
Câu hỏi: The strict law banning single-use plastics will come into ________ starting next January. A. power B. action C. effect D. force
Đáp án: C. effect
Giải thích: Come into effect (hoặc come into force) nghĩa là (luật pháp, quy định) bắt đầu có hiệu lực thi hành.Câu hỏi: The committee has approved the plan, and now it is time to ________ it into effect. A. make B. put C. take D. carry
Câu hỏi: The committee has approved the plan, and now it is time to ________ it into effect. A. make B. put C. take D. carry
Đáp án: B. put
Giải thích: Put/bring something into effect nghĩa là đưa cái gì (kế hoạch, chính sách) vào thực hiện, áp dụng vào thực tế.
Câu hỏi: He paused for a few seconds just for ________ before delivering the dramatic twist in his story. A. cause B. result C. effect D. reason
Đáp án: C. effect
Giải thích: Do something for effect nghĩa là làm điều gì đó chỉ để tạo ấn tượng, gây sự chú ý hoặc tạo bầu không khí kịch tính đối với người nghe/người xem.
Câu hỏi: The two software systems are, in ________, identical; they just have different user interfaces. A. fact B. effect C. reality D. addition
Đáp án: B. effect
Giải thích: In effect nghĩa là về mặt bản chất, trên thực tế (tương tự như in fact hay essentially).
Câu hỏi: With effect ________ Monday, all employees are required to wear their badges at all times. A. on B. at C. by D. from
Đáp án: D. from
Giải thích: With effect from [date/time] nghĩa là có hiệu lực kể từ ngày/thời gian nào.
Câu hỏi: Once you practice driving for a few weeks, you will get a ________ for the car's dimensions. A. look B. touch C. feel D. sense
Đáp án: C. feel
Giải thích: Get/have a feel for something nghĩa là dần làm quen, nắm được cách thức hoạt động hoặc phát triển kỹ năng tự nhiên đối với cái gì (thạo việc, quen tay).
Câu hỏi: Environmentalists feel ________ about protecting the Amazon rainforest from illegal logging. A. strongly B. strongly as C. strong D. strength
Đáp án: A. strongly
Giải thích: Feel strongly about something nghĩa là có quan điểm hoặc thái độ cực kỳ rõ ràng, kiên quyết (đồng tình hoặc phản đối mạnh mẽ) về một vấn đề nào đó
Câu hỏi: The electricity went out, so we had to feel our ________ through the dark corridor. A. path B. step C. way D. track
Đáp án: C. way
Giải thích: Feel your way nghĩa là dò dẫm bước đi trong bóng tối bằng cách sờ soạng xung quanh; hoặc tiến hành một công việc một cách thận trọng vì chưa quen.
Câu hỏi: The warm hospitality of the host family made the international student feel completely at ________. A. house B. ease C. home D. peace
Đáp án: C. home
Giải thích: Feel at home nghĩa là cảm thấy thoải mái, tự nhiên như ở nhà mình.
Câu hỏi: Since Sarah had a high fever this morning, she had to call ________ sick to her manager. A. in B. up C. out D. off
Đáp án: A. in
Giải thích: Call in sick nghĩa là gọi điện xin nghỉ làm/nghỉ học vì lý do bị ốm.
Câu hỏi: He was sick as a ________ when he realized his costly mistake had disqualified the whole team. A. dog B. cat C. parrot D. bird
Đáp án: C. parrot
Giải thích: Sick as a parrot là một thành ngữ phổ biến, có nghĩa là vô cùng thất vọng, chán chường hoặc tràn trề tiếc nuối về một điều gì đó.
Câu hỏi: I am sick and ________ of listening to his constant complaints about his daily job. A. exhausted B. tired C. bored D. heavy
eavy
Đáp án: B. tired
Giải thích: Sick and tired of something/doing something nghĩa là vô cùng mệt mỏi, chán ngấy và không thể chịu đựng thêm được nữa đối với một sự việc lặp đi lặp lại.
Câu hỏi: Walking through the ruins of his destroyed hometown made the old man feel sick at ________. A. heart B. mind C. soul D. head
Đáp án: A. heart
Giải thích: Sick at heart nghĩa là đau lòng, tràn ngập sự buồn đau, thất vọng và sầu khổ tột cùng.
Câu hỏi: No matter their background, you should always treat other people with ________. A. respect B. fairly C. patient D. illnesses
Đáp án: A. respect
Giải thích: Treat someone with + noun nghĩa là đối xử với ai đó bằng thái độ gì (ví dụ: treat someone with respect/kindness - đối xử bằng sự tôn trọng/lòng tốt).