1/53
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Trẻ viêm phổi bị gì sẽ gây biến chứng tử vong chính?
Thiếu oxy máu
Nguyên nhân tử vong sơ sinh thường gặp gây thiếu oxy máu là?
Ngạt
Nhiễm trùng huyết
Nhẹ cân
FiO2, PaO2, SaO2, SpO2 là gì?
FiO2 (fraction of inspired oxygen): Tỷ lệ % oxy trong khí hít vào
PaO2: áp suất riêng phần oxy trong máu động mạch (Phân áp oxy máu động mạch)
SaO2: Độ bão hòa oxy trong máu động mạch
SpO2: độ bão hòa oxy trong máu ngoại vi
So sánh SaO2, SpO2?
Giá trị đều ở khoảng 95-100%
SaO2 dùng khí máu, chính xác hơn, SpO2 dùng máy
SaO2 theo dõi những TH sốc, bệnh nặng, suy hô hấp nặng mới dùng. Và có thể phân biệt được ngộ độc CO và MetHb
Hypoxia??
Giảm oxy mô: Thiếu oxy trong mô cho hoạt động của tế bào và cơ quan
Hypoxaemia?
Giảm oxy máu: Nồng độ oxy trong máu thấp
Nguyên nhân thường gặp gây giảm oxy máu ở trẻ sơ sinh?
Ngạt
Bệnh màng trong
Viêm phổi
Nhiễm trùng huyết
Tim bẩm sinh
Hạ đường máu
Sinh non (1,5kg hoặc < 32 tuần)
Nguyên nhân gây giảm oxy máu ở trẻ > 1 tháng?
Viêm phổi
Viêm tiểu phế quản cấp
Hen phế quản
Viêm thanh quản cấp
Tim bẩm sinh
Nhiễm trùng huyết
Viêm màng não
Chấn thương
Nêu 1 vài triệu chứng của thiếu oxy máu?
Chóng mặt, xanh tím đầu chi, mệt mỏi, khó thở, ăn uống kém, hồi hộp, lú lẫn, kích thích.
Nêu triệu chứng thực thể của thiếu oxy máu?
Tần số thở nhanh > 70 lần/phút
Cánh mũi phập phồng
Rút lõm lồng ngực nặng
Đầu gật gù
Thở rên
Tím lợi, tím dưới lưỡi (Quan trọng)
Giải thích triệu chứng rút lõm lồng ngực nặng?
Bình thường khi hít vào thở ra, phổi đàn hồi tốt, sẽ phối hợp được với cơ hoành.
Tuy nhiên khi bị viêm, phổi kém đàn hồi, khi hít vào phổi không nở to ra, tạo khoảng trống giữa cơ hoành và phổi, kèm theo áp suất âm trong khoang cơ thể → tạo dấu rút lõm lồng ngực.
Chứng tỏ: Có rút lõm lồng ngực = có viêm phổi.
Phương pháp chính xác nhất để phát hiện thiếu oxy máu? Tiêu chuẩn bao nhiêu?
Đo khí máu động mạch với
SaO2 < 95%
PaO2 < 80mmHg.
Nêu các nguồn oxy?
Bình, bồn oxy
Máy tạo oxy
Hệ thống oxy trung tâm
Thường hay dùng bình oxy khí nén, áp suất bao nhiêu? Ví dụ bình 20 lít thì tổng oxy bao nhiêu?
Áp suất 150 bar
Tổng oxy = 150×20=3000 lit
Cung cấp oxy qua những thiết bị nào?
Qua gọng mũi (thường dùng nhất)
Qua mặt nạ cơ bản
Mặt nạ có túi dự trữ (thở lại 1 phần, không thở lại)
Chọn gọng mũi cho trẻ theo từng tuổi? Có cần làm ẩm không? Chống chỉ định?
Sơ sinh: 2mm
Nhũ nhi: 3mm
Trẻ nhỏ: 4 mm
Trẻ lớn: 5mm
Không cần làm ẩm nhờ cơ chế tự nhiên của mũi.
Chấn thương mũi và tịt lỗ mũi sau
Lưu lượng thở của oxy gọng mũi theo từng tuổi?
Sơ sinh: 0.5-1l/p
Nhũ nhi: 1-2 l/P
Trẻ nhỏ: 2-4 l/p
Trẻ lớn: 2-6l/p
Ước tính FiO2 với trẻ < 10kg và trẻ > 10kg đối với thở qua gọng mũi?
<10kg
Thở 0.5l/p ~ 35% FiO2
1l/p ~ 45%
2l/p~ 55%
>10kg
FiO2 = 21 + lưu lượng oxy x 3
Thở oxy qua mask đơn giản cần làm ẩm không? Lưu lượng, FiO2?
Cần làm ẩm trước khi đi vào mặt nạ
Lưu lượng 5-10 l/p, phải tối thiểu 5l/p để trẻ không hít lại khí thở ra.
FiO2 40-60%
Thở oxy qua mặt nạ có túi dự trữ cần làm ẩm không? Lưu lượng? FiO2? Lưu ý theo dõi gì trên mặt nạ này?
Oxy cần làm ẩm trước khi đi vào mặt nạ
Lưu lượng thở: 6-15l/p
FiO2 55-70% (mặt nạ thở lại 1 phần)
FiO2 70-95% (mặt nạ không thở lại)
Cần theo dõi túi dự trữ luôn phồng.
Ưu nhược điểm của gọng mũi, mask đơn giản, mask có túi dự trữ?
Gọng mũi dễ dùng, tiện, nhưng FiO2 thấp, không dùng để cấp cứu nặng
Mask đơn giản cần làm ẩm, oxy trên 5l/p để không hít lại
Mask có tui dự trữ, đắt, phải theo dõi sát, FiO2 cao, tối đa có thể lên 95%.
NCPAP là gì? Áp lực thở bao nhiêu theo tuổi của trẻ? FIO2?
Nasal continuous Positive Airway Pressure (Thở áp lực dương liên tục qua mũi)
Trẻ <= 2 tuổi: 4 cmH2O (~ 12 l/p)
Trẻ > 2 tuổi: 6 cmH2O (14l/p)
FiO2 40-60% (Tím trung tâm: FiO2 100%)
PEEP là gì?
Dụng cụ tạo áp lực dương cuối thì thở ra
Giúp mở và giữ các phế nang mở → trao đổi oxy hiệu quả hơn.
Chống chỉ định của NCPAP?
Ngưng thở (không còn ý nghĩa)
Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu (TH này PN đã nhiều khí, bơm thêm CPAP sẽ tràn ra → nguy hiểm)
Sốc giảm thể tích (NCPAP giảm máu tĩnh mạch về tim, sốc giảm thể tích cũng giảm máu về tim → tụt HA nhanh hơn)
Tăng áp lực nội sọ. (NCPAP tăng áp lực trong lồng ngực → cản trở máu tĩnh mạch từ não về tim → càng tăng áp nội sọ.
HFNC?
High flow nasal cannula (Thở oxy dòng cao qua gọng mũi
Cung cấp FiO2 21-100% tạo PEEP 2-8 cmH2O
Giúp giảm khoảng chết mũi họng và giúp bệnh nhi thở được
Thông số ban đầu của HFNC?
FiO2: 60%
Lưu lượng theo cân nặng:
<= 15kg: 2 l/kg/phút
16-30kg: 30 l/phút
31-50kg: 40 l/p
>= 50 kg: 40-50l/p
So sánh thở oxy qua gọng mũi, HFNC, NCPAP?

NIPPV là gì?
Thở máy không xâm nhập
Sử dụng mặt nạ để cung cấp áp lực dương liên tục hoặc áp lực dương 2 mức (BiPAP)
Thông số ban đầu của NIPPV?
IP (áp lực( 12-16cm H2O)
PEEP: 6-8cmH2O
FiO2: 60%
Tần số thở
trẻ < 2 tuổi: 25-30 lần/phút
Trẻ 2-8 tuổi 20-25 lần/phút
Trẻ 9-15 tuổi 15-20 lần/phút
Mục đích của làm ẩm và làm ấm oxy? Lưu ý gì?
Giảm nghẹt mũi do chất nhầy
Giảm kích ứng đường hô hấp
TRánh tổn thương khí quản, phế quản do lưu lượng oxy cao vào phổi
Cần làm ẩm khi thở oxy trên 4 lit/phut khi trên 1-2 giờ, làm ẩm và ấm khi thở NCPAP-HFNC, thở máy
Dùng nước gì thay bình làm ẩm làm ấm?
Dùng nước cất vô trùng, thay hàng ngày.
Tác dụng phụ của thở oxy ở trẻ em?
Nhiễm độc oxy: thở với FiO2 >= 60% kéo dài > 24 giờ gây bệnh võng mạc ở trẻ sinh non; tổn thương phổi
Xẹp phổi (Khi thở với FiO2 >= 100%)
Nhiễm khuẩn
Khô niêm mạc mũi họng, dễ chảy máu mũi
Đau vùng mặt do mặt nạ
Lưu lượng oxy qua mặt nạ có túi dự trữ không thở
lại ở trẻ 5 tuổi:
A. 1-2 L/phút
B. 1-4 L/phút
C. 2-6 L/phút
D. 6-15 L/phút
6-15 L/phút
Thông số ban đầu khi cho thở áp lực dương liên tục
qua mũi (NCPAP) ở trẻ 6 tháng:
A. Áp lực 3 cmH2O (tương đương oxy 10 L/phút)
B. Áp lực 4 cmH2O (tương đương oxy 12 L/phút)
C. Áp lực 6 cmH2O (tương đương oxy 14 L/phút)
D. Áp lực 8,5 cmH2O (tương đương oxy 16 L/phút)
Áp lực 4 cmH2O (tương đương oxy 12 L/phút)
Chống chỉ định của HFNC?
Ngưng thở
Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu
Tắc nghẽn đường thở trên.
Chỉ định thở oxy, mục tiêu đưa SpO2 lên bao nhiêu?
SpO2 >= 94%
SpO2 < 90%: Trẻ chỉ khó thở đơn thuần (nhẹ, hen nhẹ, trung bình)
SpO2 < 94 % với dấu hiệu đe dọa tính mạng (thì phải cho thở oxy)
Dấu đe dọa tính mạng?
Tím trung tâm
Sốc
Lơ mơ, hôn mê
Co giật
Rút lõm lồng ngực nặng (suy hô hấp nặng)
Tắc nghẽn đường thở
Chỉ định dùng oxy trên trẻ sơ sinh sinh non < 32 tuần, nặng < 1250g thì duy trì SpO2 bao nhiêu?
Duy trì SpO2 88-95% và không trên 95% để tránh tổn thương mắt (Bệnh võng mạc) → gây mù
Dùng oxy với FiO2 thấp
Suy hô hấp nặng không đáp ứng thở oxy qua gọng mũi thì dùng gì
thở NCPAP có hiệu quả cao.
Lưu đồ cung cấp oxy ở trẻ bị suy hô hấp?


Các trường hợp cần cung cấp oxy với FiO2 100% ngay từ đầu?
Ngưng thở ngưng tim
Hồi sức sơ sinh có ép tim
Ngộ độc CO, Met Hb nặng
Sau đặt nội khí quản cấp cứu
Trẻ sơ sinh suy hô hấp nặng không đáp ứng với
thở oxy gọng mũi, phương pháp thở hiệu quả nhất:
A. Thở oxy dòng cao qua gọng mũi (HFNC)
B. Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP)
C. Thở oxy qua mặt nạ có túi dự trữ không thở lại
D. Thở oxy qua mặt nạ có túi dự trữ thở lại một phần
Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP)
Trẻ suy hô hấp không đáp ứng với thở oxy qua mặt nạ có túi dự trữ không thở lại (SpO2 < 94%), phương pháp thở thường dùng nhất:
A. Thở oxy dòng cao qua gọng mũi (HFNC)
B. Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP)
C. Thở máy không xâm nhập (NIPPV)
D. Thở máy xâm nhập
Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP)
Trẻ hen, SpO2 86%, khó thở nặng thì xử trí như nào?
Thở khí dung qua oxy, 8l/phút
Trẻ 7 tháng, ho, rút lõm lồng ngực, SpO2 88%; xử trí?
Thở oxy qua gọng mũi 1-2 l/p, đánh giá sau 15-30 phút → Không đỡ → Mask cơ bản → Mask có túi dự trữ → NCPAP
Dùng kháng sinh tiêm vì trẻ viêm phổi nặng
Trẻ sinh non 30 tuần, sau sinh 4 giờ bú kém, SpO2 85%; mục tiêu SpO2 và xử trí?

Trẻ 12 tuổi, hen phế quản cấp, lơ mơ, SpO2 91%; xử trí?
