1/43
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Bệnh là gì?
Bệnh là sự rối loạn, suy giảm hoặc mất chức năng của tế bào, mô, cơ quan, bộ phận trong cơ thể
Các nguyên nhân bên ngoài gây ra bệnh?
Tác nhân sinh học, tác nhân vật lý, tác nhân hóa học
Chế độ dinh dưỡng có phải là nguyên nhân bên trong gây ra bệnh không?
có
2 phân loại của bệnh?
Bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
3 điều kiện phát bệnh?
Có độc lực
có con đường xâm nhiễm phù hợp
có số lượng đủ lớn
Miễn dịch là?
miễn dịch là khả năng ngăn chặn, nhận biết, loại bỏ các thành phần hư hỏng và các tác nhân gây bệnh, giúp cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh
2 hàng rào bảo vệ cơ thể của hệ MD?
MD đặc hiệu và MD không đặc hiệu
MD đặc hiệu chỉ có ở loài động vật nào?
động vật có xương sống
MD không đặc hiệu biểu hiện khi nào?
ngay sau khi tiếp xúc với mầm bệnh
MD đặc hiệu biểu hiện khi nào?
Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
Bạch cầu trung tính
Lưu thông trong máu, phát hiện mầm bệnh, thực bào và tiêu hóa
Bạch cầu ưa acid
Tham gia phản ứng dị ứng và tiêu diệt ký sinh trùng
Bạch cầu ưa kiềm
Tham gia pứ dị ứng và tiết histamine trong pứ viêm
TB giết tự nhiên
Nhận diện những biến đổi bất thường trên bề mặt TB bị bệnh, tiết protein làm chết các TB bệnh
Có khả năng ghi nhớ
Các TB trình diện kháng nguyên phổ biến
Đại thực bào, TB đuôi gai, TB B
Interferon là protein gì?
Chất do TB nhiễm virus tiết ra để kích thích các TB lân cận chưa bị nhiễm sản sinh các protein chống lại virus
Viêm là gì?
Là pứ bảo vệ cơ thể trước các tổn thương do các tác nhân gây bệnh tạo ra
Cơ chế pứ viêm?
Khi vi khuẩn xâm nhập vào mô, các TB tổn thương sẽ tiết ra chất hóa học kích thích TB mast và bạch cầu ưa kiềm tiết ra histamine
Histamine là giãn mạch máu các vùng lân cận và làm tăng tính thấm với huyết tương
Dòng máu tới vị trí tổn thương tăng lên giúp phân phát các protein kháng khuẩn, hấp dẫn đại thực bào và bạch cầu trung tính đến thực bào và bất hoạt các vi khuẩn
Cơ chế của sốt?
Khi cơ thể bị nhiễm khuẩn, đại thực bào thực bào tác nhân gây bệnh, tiết ra chất gây sốt
Chất gây sốt kích thích trung khu điều hòa điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm tăng sinh nhiệt
3 tác dụng của sốt
ức chế sự nhân lên của vi khuẩn, virus
làm gan tăng nhận Fe (chất cần thiết cho sự sinh trưởng của vi khuẩn)
làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
2 loại miễn dịch đặc hiệu?
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian TB
Định nghĩa kháng nguyên
các đại phân tử lạ xâm nhập vào cơ thể (protein, polysaccharide)
Cơ chế hoạt hóa tuyến MD đặc hiệu sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể?

các TB trình diện KN thực bào tác nhân gây bệnh và trình diện KN trên bề mặt TB
TB trình diện KN tiết cytokine hoạt hóa các TB lympho T, làm tăng sinh các TB T-CD4
T-CD4 kích thích TB B sản sinh kháng thể và TB B nhớ, hoạt hóa T-CD8 và T-CD8 nhớ
Kháng thể là?
thụ thể kháng nguyên dạng hòa tan (Ig)
Phân tử nào tiết ra kháng thể?
TB lympho B biệt hóa thành tương bào
Trên bề mặt kháng nguyên thường có các phân tử trên bề mặt gọi là gì?
Quyết định kháng nguyên (epitope)
Các epitope có hình dạng như thế nào? Vì sao?
Hình dạng khác nhau. Mỗi epitope đặc hiệu với 1 thụ thể KN
có mấy loại kháng thể? kể tên
5 loại: IgM, IgG, IgA, IgE, IgD
IgM là?
Lớp Ig đầu tiên được tạo ra khi cơ thể tiếp xúc với KN
Ban đầu nồng độ trong máu cao sau đó giảm dần
IgG là?
loại Ig có nhiều trong máu và dịch mô
Truyền được cho thai nhi tạo MD thụ động
đặc điểm của IgA
Có nhiều trong các chất tiết (nước mắt, dịch nhầy..)
Có trong sữa tạo MD thụ động cho thai nhi
Đặc điểm của IgE
Có trong máu với nồng độ thấp
kích hoạt giải phóng histamine, gây ra pứ dị ứng
quá trình trong miễn dịch dịch thể
TB T-CD4 kích hoạt TB B tăng sinh và biệt hóa thành tương bào, sản sinh kháng thể
Kháng thể lưu hành trong máu và gắn với các kháng nguyên
→ bất hoạt tác nhân gây bệnh + làm chúng trở nên rõ ràng hơn cho các TB thực bào
TB B biệt hóa thành TB B nhớ
Đặc hiệu với vi khuẩn
quá trình xảy ra trong miễn dịch qua trung gian TB
TB T-CD4 hoạt hóa TB T-CD8 để chúng liên kết đặc hiệu với các TB bị nhiễm bệnh
T-CD8 sản sinh enzyme và perforin làm tan TB bệnh
Biệt hóa thành TB T-CD8 nhớ
Đặc hiệu với virus
Dị ứng
Là pứ quá mức của hệ thống MD ở người với 1 số chất kích thích (dị nguyên)
Cơ chế gây dị ứng
Dị nguyên vào cơ thể và liên kết với các kháng thể IgE trên bề mặt TB mast, kích hoạt TB mast giải phóng histamine
Histamine gây dãn và tăng tính thấm các mạch máu nhỏ gây ra các triệu chứng dị ứng điển hình
Có thể gây ra sốc phản vệ
Sốc phản vệ
xảy ra khi dưỡng bào tiết ra quá nhiều histamine
→ Gây dãn tức thời các mạch máu → tụt huyết áp → có thể gây tử vong tức thời
U hạt là
Một khối gồm đại thực bào, TB lympho
Cơ chế gây bệnh lao phổi
Khi VK lao xâm nhập cơ thể, các đại thực bào và TB lympho vẫn làm nhiệm vụ của nó
Tuy nhiên VK lao có khả năng sống trong TB đại thực bào mà không bị tiêu diệt
→ Làm suy yếu TB
U hạt yếu dần, bị phá vỡ → VK lao được phát tán
Bệnh tự miễn: Viêm khớp
kháng nguyên vi khuẩn lậu làm hệ MD nhầm với các phân tử do TB khớp tiết ra
Bệnh tự miễn: Lupus ban đỏ
hệ miễn dịch tấn công và phá hủy protein histone, gây các triệu chứng phát ban
Bệnh tự miễn: basedown
hệ MD tấn công và phá hủy TB tuyến giáp làm giải phóng quá nhiều hormone
Bệnh tự miễn: Tiểu đường Type-1
các TB T độc nhầm lần và tiêu diệt các TB sản xuất insulin ở tuyến tụy
→ cơ thể không sản xuất được insulin
Phân biệt với bệnh tiểu đường Type-2
Cơ thể kháng insulin