1/60
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là:
A. Thực hiện triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".
B. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
D. Xây dựng và củng cố vùng giải phóng rộng lớn trong cả nước.
B.
Biện pháp của Đảng để đối phó với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc là nhân nhượng cho chúng một số yêu sách về:
A. Chính trị, quân sự.
B. Kinh tế, chính trị.
C. Kinh tế, văn hóa.
D. Kinh tế, quân sự.
B.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử:
A. Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
B. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
C. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
C.
Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
C. Chiến dịch Tây Bắc.
D. Chiến dịch hòa bình.
B.
Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lễ vàng", "Quỹ độc lập" nhằm mục đích gì?
A. Giải quyết nạn mù chữ.
B. Giải quyết khó khăn về tài chính.
C. Hỗ trợ giải quyết nạn đói.
D. Xây dựng chính quyền cách mạng.
B.
Chính sách nhân nhượng quân Trung Hoa Dân quốc của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác dụng như thế nào đối với công cuộc chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Tạo điều kiện để các nước Đồng minh vào giúp nhân dân ta.
B. Khiến quân Trung Hoa Dân quốc không có thời gian cấu kết với Pháp.
C. Khiến quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước.
D. Để ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.
D.
Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của ta lúc này là?
A. Trung Hoa Dân quốc.
B. Phát xít Nhật.
C. Thực dân Anh.
D. Thực dân Pháp.
D.
"...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa...". Đoạn trích trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh:
A. Tội ác của thực dân Pháp.
B. Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ, nhân dân Việt Nam.
C. Quyết tâm xâm lược của thực dân Pháp.
D. Quyết tâm chống Pháp của dân tộc Việt Nam.
C.
Công cụ xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau năm 1945 là:
A. Một bộ máy chính quyền nhà nước dần được hoàn thiện.
B. Một chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo.
C. Một mặt trận dân tộc thông nhất phát triển rộng khắp.
D. Một nền kinh tế- tài chính từng bước vững mạnh.
A.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam dựa trên cơ sở quan trọng nào?
A. Mĩ đã ngừng viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
B. Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước của nhân dân hai miền.
C. Mĩ đã rút toàn bộ lực lượng quân sự ra khỏi miền Nam.
D. Quân đội Sài Gòn không đề ra các biện pháp kháng cự.
B.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) xác định "tiền tuyến lớn" trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là:
A. Miền Tây.
B. Miền Nam.
C. Miền Trung.
D. Miền Bắc.
B.
Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là "Đại hội kháng chiến thắng lợi"?
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02-1951).
D.
Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì:
A. Muốn thực dân Pháp từ bỏ mộng xâm lược nước ta.
B. Muốn các nước tư bản đồng minh giúp đỡ ta.
C. Thực dân Pháp lựa chọn cách đánh lâu dài với ta.
D. Tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.
D.
Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?
A. Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.
B. Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
C. Thực dân Pháp khiêu khích tấn công ta ở Hà Nội.
D. Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 06-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946.
B.
Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp vào 12/1946 vì:
A. lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi Pháp về nước.
B. không thể tiếp tục nhân nhượng trước những hành động xâm lược của Pháp.
C. nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc giúp ta đánh Pháp.
D. tiềm lực cho cuộc kháng chiến lâu dài của ta đã chuẩn bị đầy đủ.
B.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954-1975 là:
A. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
B. Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
C. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
D. Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam- Bắc.
D.
Để bồi dưỡng sức dân, đặc biệt là nông dân, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã:
A. Phát động phong trào «kháng chiến hóa văn hóa».
B. Phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
C. Tiếp tục tiến hành cải cách giáo dục trên quy mô cả nước.
D. Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
B.
Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám, Đảng, Chính phủ đã có chủ trương trước mắt nào sau đây?
A. "Quỹ độc lập".
B. "Ngày đồng tâm".
C. "Tăng gia sản xuất".
D. "Không một tấc đất bỏ hoang".
A.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi: Ngày 01/4/1975, Bộ Chính trị nhận định: Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ "một ngày bằng hai mươi năm".
Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: "chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm" (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 36, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.95).
[Tiếp - ]
[ - Tiếp] Nội dung đoạn trích trên phản ánh chủ trương nào của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Sự điều chỉnh thời gian giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng.
C. Sự thay đổi phương châm tác chiến trên chiến trường.
D. Sự nắm bắt thời cơ khách quan thuận lợi cho tiến công.
A.
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí:
A. Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
B. Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
C. Án ngữ hành lang Đông- Tây của thực dân Pháp.
D. Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
B.
Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?
A. Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
B. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
C. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
D. Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.
B.
Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch Đông - Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?
A. Chính trị và quân sự.
B. Quân sự và ngoại giao.
C. Chính diện và sau lưng địch.
D. Chính trị và ngoại giao.
C.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì:
A. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
B. Ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
C. Miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
D. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
B.
Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong Chiến dịch Điện Biên Phủ là:
A. "Tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ".
B. "Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng".
C. "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!".
D. "Thà hy sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ".
C.
Kịp thời chuyển hướng phương châm tác chiến từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc", "đánh chắc thắng" là chủ trương của ta trong chiến dịch:
A. Việt Bắc thu đông 1947.
B. Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Hồ Chí Minh năm 1975.
D. Biên giới thu đông 1950.
B.
Một trong những nhiệm vụ xuyên suốt của cách mạng miền Bắc từ năm 1960 đến năm 1975 là:
A. Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
B. Thực hiện cải cách ruộng đất qui mô lớn.
C. Xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến ở miền Bắc.
D. Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
A.
Năm 1951, Đảng ta chủ trương thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào nhằm:
A. Tạo sức mạnh của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. Kêu gọi nhân dân ba nước liên minh chống Pháp.
C. Tạo sức mạnh tổng hợp đấu tranh chống Pháp.
D. Tăng cường tình đoàn kết nhân dân ba nước Đông Dương.
D.
Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh gì dưới đây?
A. Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam.
B. Thành lập Nha Bình dân học vụ.
C. Thành lập Nha An ninh - quân đội.
D. Thành lập Nha Cảnh sát quốc gia.
B.
Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là:
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta.
C. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân cả nước.
D. Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
A.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng là:
A. Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
B. Quân Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai phá ta từ bên trong.
C. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của thực dân Anh.
D. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể cùng một lúc chống hai kẻ thù.
D.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam trong việc kí Hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) là:
A. Không vi phạm chủ quyền dân tộc.
B. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
C. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
A.
Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là:
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
B. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
C. Chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ- Diệm.
D. Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.
B.
Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta KHÔNG được thể hiện trong văn kiện nào sau đây?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh.
C. Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của ban thường vụ trung ương Đảng.
D. Chỉ thị phải "phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp".
D.
Nội dung nào KHÔNG phản ánh rõ đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng Lao động Việt Nam được triển khai ở miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ?
A. Đánh địch trên cả ba vùng chiến lược, tiến công địch bằng ba mũi giáp công.
B. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
C. Hoàn thành khởi nghĩa từng phần rồi tiến lên chiến tranh cách mạng.
D. Kết hợp lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân.
C.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là chủ trương của Đảng ta trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?
A. Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
B. Khai thông con đường sang Trung Quốc và thế giới.
C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
D. Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
A.
Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là:
A. "Tiến ăn chắc, đánh ăn chắc".
B. "Cơ động, linh hoạt, chắc thắng".
C. "Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng".
D. "Đánh nhanh, thắng nhanh".
C.
Phương hướng cách mạng miền Nam trong chiến đấu trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" được Đảng xác định như thế nào?
A. Tiến hành chiến tranh bằng hình thức tiến công và nổi dậy.
B. Tổng tiến công quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
C. Kết hợp chặt chẽ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng, tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
C.
Quân và dân ta thực hiện được khẩu hiệu "đánh cho Mĩ cút" thông qua thắng lợi nào dưới đây?
A. Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
B. Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
C. Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.
D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C.
Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là:
A. Độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng.
B. Quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.
C. Độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.
D. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
D.
Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?
A. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
B. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm.
C. Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.
D.
Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám chứng tỏ:
A. Phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, xây dựng bảo vệ chính quyền cách mạng.
B. Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta.
C. Đường lối sáng suốt, cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược của Đảng.
D. Đập tan âm mưu xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp.
C.
Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1946 là:
A. Hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp.
B. Hòa Trung Hoa Dân quốc, đuổi Pháp.
C. Hòa hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
D. Hòa Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc.
A.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã được thực hiện quyền công dân sau Cách mạng tháng Tám?
A. Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (3/1946).
B. Nha Bình dân học vụ được thành lập (8/9/1945).
C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (1/1946).
D. Phát hành tiền Việt Nam (11/1946).
C.
Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A. Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6-3-1946).
B. Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai (23/9/1945).
C. Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14-9-1946).
D. Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28-02-1946).
D.
Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và Chính phủ?
A. Hội nghị Phôngtennơblô giữa chính phủ ta và chính phủ Pháp đã thất bại.
B. Ngày 18/12 thực dân Pháp đưa liên tiếp ba tối hậu thư cho chính phủ ta.
C. Thực dân Pháp đã chiếm đóng được nhiều nơi ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
D. Thực dân Pháp liên tiếp tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
B.
Tác dụng của việc nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc nước ta?
A. Tạo điều kiện cho ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.
B. Làm thất bại âm mưu tiêu diệt chính quyền cách mạng Việt Nam của chúng.
C. Hạn chế đến mức thấp nhất những hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc.
D. Từng bước loại dần từng kẻ thù trên đất nước Việt Nam.
C.
Tháng 02-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa- Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ I.
B. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
C. Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương.
D.
Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm:
A. Làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
B. Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
C. Tiêu diệt toàn bộ quân sự của thực dân Pháp ở Tây Bắc.
D. Buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
A.
Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ:
A. Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.
B. Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.
C. Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
D. Nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.
D.
Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam... Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?
A. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng họp từ 18-12-1974 đến 08-01-1975.
B. Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 25-3-1975.
C. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng vào tháng 7-1973.
D. Hội nghị Bộ Chính trị họp từ 30-9 đến 07-10-1974.
B.
Tổ chức chính trị được ra đời từ trong phong trào Đồng Khởi là:
A. Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
C. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận dân tộc giải phóng Miền nam Việt Nam.
D.
Trên cơ sở phân tích tình hình Điện Biên Phủ, Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ, biến Điện Biên Phủ thành điểm:
A. Quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.
B. Tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Pháp.
C. Chiến đấu một mất, một còn giữa ta và Pháp.
D. Giao chiến đầu tiên giữa ta và Pháp.
A.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) địa bàn Tây Nguyên là nơi được Đảng Lao động Việt Nam chọn để mở đầu cho sự kiện trọng đại nào?
A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng cterm-57hiến tự lực cánh sinh đã chứng tỏ điều gì?
A. Độc lập dân tộc phải do chính mình giành và giữ lấy.
B. Việt Nam không cần dựa vào sự giúp đỡ của quốc tế.
C. Sự giúp đỡ của các nước không phù hợp với Việt Nam.
D. Yếu tố khách quan không có vai trò trong cách mạng.
A.
Trong những năm 1945 -1946, chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp dựa trên nguyên tắc nào?
A. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng.
B. Tuân thủ luật pháp quốc tế.
C. Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
D. Giữ vững độc lập dân tộc.
D.
Trước cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp 1947, Đảng ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì:
A. Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.
B. Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương.
C. Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội.
D. Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.
D.
Văn kiện nào dưới đây được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2/1951)?
A. Sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng.
B. Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
D. Luận cương chính trị của Trần Phú.
B.
Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời hịch cứu quốc, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. "Cương lĩnh chính trị" đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. "Tuyên ngôn độc lập" của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. "Luận cương chính trị" của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D.
Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng lựa chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A. Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi chiến trường miền Nam.
B. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng lực lượng địch mỏng bố trí sơ hở.
C. Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng dày đặc.
D. Tây Nguyên là căn cứ liên hợp quân sự mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam.
B.
Vị trí của cách mạng miền Bắc được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) là:
A. Là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.
B. Là hậu phương có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
C. Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. Là tiền tuyến có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà.
A.